Mẫu cam kết 08/CK-TNCN trong bài là bản lưu trữ theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Khi xử lý thu nhập năm 2026, cần kiểm tra cả điều kiện cam kết, ngưỡng khấu trừ và biểu mẫu hiện hành; tải được file Word cũ không có nghĩa đã đủ điều kiện tạm thời chưa khấu trừ thuế.
Cập nhật ngày 13/09/2026: từ 01/07/2026, khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng khấu trừ 10% là từ 5 triệu đồng/lần đối với nhóm cá nhân cư trú nêu dưới đây. Mức giảm trừ gia cảnh áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng cho bản thân và 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc. Không lấy ví dụ 132 triệu đồng của năm 2022 làm mức hiện hành.
1. Điều kiện cam kết và ngưỡng khấu trừ từ 01/07/2026
Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, trang 35–36, tổ chức, cá nhân trả tiền lương, tiền công, thù lao hoặc khoản chi khác cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng, với mức chi trả từ 5 triệu đồng/lần, phải khấu trừ 10% trước khi trả thu nhập. Quy định bao gồm trường hợp trả lương, thu nhập khác cho người đã chấm dứt hợp đồng lao động.
- Dưới 5 triệu đồng/lần: đơn vị chi trả được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu; đây không phải kết luận cá nhân được miễn toàn bộ thuế của cả năm.
- Cam kết để tạm thời chưa khấu trừ: cá nhân chỉ có thu nhập thuộc diện khấu trừ theo tỷ lệ nêu trên và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế, lập cam kết theo mẫu của văn bản hướng dẫn quản lý thuế gửi đơn vị chi trả.
- Trách nhiệm: cá nhân chịu trách nhiệm về nội dung cam kết. Đơn vị chi trả vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập thuộc trường hợp chưa khấu trừ để nộp cơ quan thuế khi kết thúc năm tính thuế.
- Hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên: cá nhân cư trú thuộc cơ chế khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần, kể cả ký hợp đồng từ 3 tháng ở nhiều nơi; không tự chuyển sang cam kết của nhóm khấu trừ 10%.
Trước khi ký, cần rà soát loại thu nhập và tổng thu nhập trong cả năm, không chỉ số tiền của một lần nhận hoặc một đơn vị chi trả. Cam kết là căn cứ tạm thời chưa khấu trừ tại nguồn, không phải giấy xác nhận miễn thuế hay kết quả quyết toán cuối năm.
2. Tải mẫu cam kết 08/CK-TNCN: phân biệt bản lưu trữ và hồ sơ mới
Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 99 khoản 1 và khoản 3 điểm h, trang 197–198 có hiệu lực từ 01/07/2026 và bãi bỏ Thông tư 80/2021/TT-BTC. Vì vậy, bài không gọi tệp cũ dưới đây là “mẫu mới nhất 2026”. Khi lập cam kết cho hồ sơ mới, hãy đối chiếu biểu mẫu trong hướng dẫn quản lý thuế hiện hành và xác nhận với bộ phận phụ trách thuế của đơn vị chi trả.
Điều 100 khoản 1 của Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định riêng việc dùng mẫu biểu trước hiệu lực đối với hồ sơ khai thuế có kỳ tính thuế trước 01/07/2026. Cần xác định đúng kỳ và loại hồ sơ; không suy rằng mọi hồ sơ lập trong năm 2026 đều dùng mẫu cũ.
- Tải file Word mẫu 08/CK-TNCN lưu trữ theo Thông tư 80/2021.
- Tải ví dụ điền mẫu lưu trữ trong bài năm 2022.
Lưu ý với file tải và hình minh họa: đây là tư liệu để đối chiếu bố cục, chưa phải xác nhận biểu mẫu áp dụng cho hồ sơ sau 01/07/2026. Các mức 11 triệu đồng/tháng, 4,4 triệu đồng/tháng và tổng 132 triệu đồng trong ví dụ cũ thuộc bối cảnh năm 2022; không sao chép sang tính toán năm 2026.

3. Kiểm tra thông tin và mức giảm trừ khi lập cam kết năm 2026
Với biểu mẫu lưu trữ, các mục cơ bản gồm đơn vị chi trả tại phần “Kính gửi”, họ tên cá nhân, thông tin đăng ký thuế, địa chỉ cư trú, năm và số tiền ước tính. Khi chuẩn bị hồ sơ mới, trước hết chọn đúng mẫu đang áp dụng rồi đối chiếu thông tin định danh, kỳ thuế, loại thu nhập và số tháng giảm trừ hợp lệ; không tự suy mã hoặc cấu trúc biểu mẫu mới từ hình cũ.
Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 quy định mức giảm trừ áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026: bản thân 15,5 triệu đồng/tháng, tương ứng 186 triệu đồng/năm; mỗi người phụ thuộc 6,2 triệu đồng/tháng.
| Trường hợp | Phép tính | Tổng giảm trừ |
|---|---|---|
| Chỉ tính giảm trừ bản thân | 15.500.000 × 12 | 186.000.000 đồng |
| Bản thân và 1 người phụ thuộc đủ 12 tháng | 186.000.000 + 6.200.000 × 12 | 260.400.000 đồng |
Đây là phép tính minh họa mức giảm trừ gia cảnh, không phải mức thu nhập tối đa áp dụng chung để bất kỳ ai cũng được ký cam kết. Nếu thời gian giảm trừ người phụ thuộc khác 12 tháng, phải tính theo số tháng thực tế đủ điều kiện. Đồng thời vẫn phải đáp ứng điều kiện về nhóm thu nhập và ước tính nghĩa vụ thuế tại Điều 50.
Tài liệu tham khảo và trao đổi nghiệp vụ
- Bài tham khảo về tự quyết toán thuế TNCN — đối chiếu kỳ tính thuế và quy định hiện hành trước khi vận dụng.
- Bài tham khảo về trường hợp một người có hai mã số thuế.
- Video lưu trữ trao đổi thuế TNCN năm 2022 — không dùng số liệu cũ thay cho quy định năm 2026.
Bạn có thể trao đổi tình huống nghiệp vụ tại Cộng đồng Làm Kế Toán hoặc theo dõi Fanpage và YouTube của Kế Toán Việt Hưng. Với hồ sơ thực tế, cần đối chiếu văn bản và thông tin thu nhập của chính cá nhân trước khi lập cam kết.
Câu hỏi thường gặp
Ngưỡng khấu trừ 10% từ 01/07/2026 là 2 triệu hay 5 triệu đồng/lần?
Khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định ngưỡng từ 5 triệu đồng/lần cho cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng thuộc phạm vi điều khoản. Dưới 5 triệu đồng/lần, đơn vị chi trả được khấu trừ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
Chỉ có tổng thu nhập thấp là được làm cam kết phải không?
Chưa đủ. Cần đáp ứng điều kiện về loại thu nhập thuộc diện khấu trừ 10% và ước tính tổng thu nhập chịu thuế sau giảm trừ gia cảnh chưa đến mức phải nộp thuế. Cá nhân chịu trách nhiệm về cam kết, còn đơn vị chi trả vẫn có trách nhiệm tổng hợp theo quy định.
File 08/CK-TNCN trong bài có được xác nhận là mẫu mới nhất 2026 không?
Không. File và hình là tư liệu lưu trữ theo Thông tư 80/2021/TT-BTC. Thông tư 89/2026/TT-BTC có hiệu lực từ 01/07/2026 và bãi bỏ Thông tư 80/2021. Hồ sơ mới cần đối chiếu biểu mẫu quản lý thuế hiện hành; không tự coi bản tải cũ là mẫu áp dụng sau thời điểm này.
Năm 2026 còn dùng mức giảm trừ 132 triệu đồng/năm không?
Mức 132 triệu đồng trong ví dụ cũ không phải mức giảm trừ bản thân của năm 2026. Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15, giảm trừ bản thân là 15,5 triệu đồng/tháng, tương ứng 186 triệu đồng/năm; mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng khi đủ điều kiện.
Có hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thì áp dụng cam kết của nhóm 10% không?
Cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 3 tháng trở lên thuộc cơ chế khấu trừ theo biểu lũy tiến từng phần tại Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, kể cả ký hợp đồng từ 3 tháng ở nhiều nơi. Không tự áp dụng cơ chế cam kết của nhóm khấu trừ 10%.





