Quy định về chiết khấu thương mại và những điểm cần lưu ý

Chiết khấu thương mại là một phần không thể thiếu trong chiến lược kinh doanh của mỗi đơn vị. Vậy, quy định về chiết khấu thương mại gồm những gì? Kế toán Việt Hưng sẽ chia sẻ với bạn quy định và những điều cần lưu ý về chiết khấu thương mại. 

quy định về chiết khấu thương mại

Chiết khấu thương mại là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm yết DN đã giảm trừ cho người mua hàng do việc KH đã mua sản phẩm hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn. Theo thỏa thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua bán hàng hóa, dịch vụ.

XEM THÊM

Khóa học kế toán tổng hợp Thương Mại Dịch Vụ

Kinh nghiệm làm kế toán thương mại dịch vụ kỹ năng giỏi

Hạch toán chiết khấu thương mại như nào?

1. Quy định về chiết khấu thương mại

Về hóa đơn chiết khấu

Theo quy định tại Điểm 2.5, Khoản 2, Phụ lục 4, Thông tư 39/2014/TT-BTC về hóa đơn GTGT hàng chiết khấu thương mại:

3 trường hợp viết hóa đơn có chiết khấu thương mại:

  • Trường hợp 1: Viết hóa đơn chiết khấu thương mại theo từng lần mua hàng
  • Trường hợp 2: Viết hóa đơn chiết khấu thương mại khi mua hàng với số lượng lớn
  • Trường hợp 3: Viết hóa đơn số tiền chiết khấu khi kết thúc chương trình khuyến mại

Thuế GTGT

Tại Khoản 22, Điều 7, Thông tư 219/2013/TT-BTC quy định về giá tính thuế của hàng bán có chiết khấu thương mại.
  • Thì giá tính thuế là giá đã chiết khấu.
  • Trường hợp chiết khấu sau khi đã xuất hóa đơn bán hàng thì bên bán phải xuất hóa đơn điều chỉnh ghi rõ số chiết khấu, doanh thu, thuế cần điều chỉnh.
  • Hai bên sẽ căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh để điều chỉnh doanh thu mua, bán và thuế của mình.

Thuế TNDN

Chiết khấu thương mại sau khi xuất hóa đơn điều chỉnh. Thì bên bán và bên mua đều điều chỉnh giảm doanh thu mua vào bán ra không kê khai khi tính thuế TNDN.

2. Những lưu ý về chiết khấu thương mại

quy định về chiết khấu thương mại

2.1. Khoản chiết khấu thương mại có giảm trừ khi tính thuế TTĐB

Căn cứ theo Công văn số 28546/CT-TTHT :
  • Do có sự bất nhất giữa hướng dẫn của Tổng cục Thuế tại Công văn số 5230/TCT-DNL và Cục Thuế TP. Hà Nội tại Công văn số 28546/CT-TTHT nên với sự dè dặt cần thiết, hướng dẫn dưới đây cần có sự tham vấn kỹ hơn trước khi vận dụng.
  • Giá tính thuế TTĐB các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) được xác định theo công thức như sau:

Giá tính thuế TTĐB = (Giá bán chưa có thuế GTGT – Thuế BVMT)/ (1 + Thuế suất TTĐB)

Trong đó, giá bán chưa có thuế GTGT là giá đã chiết khấu thương mại cho khách hàng.

  • Khi phát hành hóa đơn điều chỉnh giảm doanh thu với số tiền chiết khấu thì số thuế TTĐB cũng được điều chỉnh giảm một cách tương ứng tính trên số tiền chiết khấu đó. Với Tổng cục Thuế thì số tiền chiết khấu vẫn phải chịu thuế TTĐB

2.2. Chiết khấu thương mại cho đại lý nếu trả bằng tiền phải nộp 1% thuế TNCN

Căn cứ theo Công văn số 1615/TCT-CS:
  • Cùng là khoản chiết khấu thương mại cho đại lý, nếu giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn bán hàng thì được miễn thuế TNCN. Nhưng nếu chi trả bằng tiền thì phải khấu trừ 1% thuế TNCN.

2.3. Chiết khấu thương mại theo hợp đồng mua hàng được miễn tính thuế TNCN

Theo quy định tại điểm c khoản 2, điểm b khoản 6 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
  • Tiền hoa hồng đại lý bán hàng hóa và tiền trúng thưởng khuyến mại khi mua hàng hóa là các khoản thu nhập chịu thuế TNCN
  • Tuy nhiên, chiết khấu thương mại bằng cách giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn mua hàng thì được miễn khấu trừ (1%) thuế TNCN, cho dù người mua là đại lý

2.4. Giảm trừ tiền chiết khấu ngay trên hóa đơn được miễn tính thuế TNCN

Căn cứ vào Công văn số 9593/CT-TTHT:
  • Các khoản chiết khấu thương mại theo hợp đồng bán hàng nếu được giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn thì không bị khấu trừ (1%) thuế TNCN, bất kể người mua là đại lý hay người tiêu dùng.

2.5. Hóa đơn điều chỉnh tiền chiết khấu phải đính kèm bảng kê

Căn cứ vào Công văn số 2721/TCT-CS:
  • Số tiền chiết khấu thương mại có thể giảm trừ trực tiếp vào hóa đơn của lần mua hàng sau cùng.
  • Tuy nhiên, nếu không thể hoặc lỡ quên giảm trừ thì được lập một hóa đơn điều chỉnh nhằm ghi giảm doanh thu bán hàng.
  • Hóa đơn này bắt buộc phải đính kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền và số thuế điều chỉnh.

2.6. Hóa đơn điều chỉnh tiền chiết khấu có thể lập sau khi kết thúc chương trình

Căn cứ theo Công văn số 143/CT-TTHT :
  • Trường hợp phải chờ đến hết chương trình hoặc kỳ chiết khấu mới có thể tính được số tiền chiết khấu thương mại một cách cụ thể. Thì hóa đơn điều chỉnh cho số tiền này có thể lập sau khi kết toán được số liệu. Không bắt buộc phải lập ngay trong ngày kết thúc chương trình

2.7. Không có hợp đồng bán hàng, chiết khấu thương mại có được chấp nhận?

Căn cứ theo quy định tại điểm 2.5 Phụ lục 4 Thông tư số 39/2014/TT-BTC
  • Công ty thực hiện chiết khấu thương mại cho khách hàng căn cứ vào doanh số bán hàng đạt mức nhất định của tháng, quý, năm theo hợp đồng kinh tế đã ký kết giữa 2 bên thì số tiền chiết khấu của hàng hóa đã bán được tính điều chỉnh trên hóa đơn bán hàng hóa, dịch vụ của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau.
  • Nếu số tiền chiết khấu được tính khi kết thúc chương trình (kỳ) chiết khấu thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.
Theo Công văn số 1868/CT-TTHT
  • Khách hàng không ký hợp đồng bán hàng thì khoản chiết khấu thương mại cũng được chấp nhận nếu thực hiện theo đúng pháp luật về thương mại.

Công ty ký hợp đồng bán hàng có thỏa thuận chiết khấu thanh toán cho khách hàng thanh toán trước hạn. Thì công ty căn cứ vào hợp đồng bán hàng có thỏa thuận chi chiết khấu thanh toán, chứng từ thanh toán tiền chiết khấu để tính vào chi phí hợp lý.

2.8. Bên mua không phải lập hóa đơn khi nhận chiết khấu thương mại

Căn cứ theo Công văn số 972/CT-TTHT ngày 7/2/2017:
  • Khoản chiết khấu thương mại sẽ điều chỉnh trên hóa đơn của lần mua cuối cùng hoặc kỳ tiếp sau. Nếu sau khi kết thúc chương trình mới tính tiền chiết khấu thì được lập hóa đơn điều chỉnh kèm theo bảng kê các số hóa đơn cần điều chỉnh, số tiền, tiền thuế điều chỉnh.
  • Bên mua không có trách nhiệm lập hóa đơn đối với khoản chiết khấu thương mại.

2.9. Không được lập hóa đơn để thu tiền chiết khấu thương mại

Căn cứ theo Công văn số 13457/CT-TTHT :
  • Một khoản chiết khấu thương mại, nếu có, chỉ được phép giảm trừ trực tiếp trên hóa đơn của lần mua kế tiếp hoặc sau cùng.
  • Nếu chưa kịp giảm trừ thì được phép lập hóa đơn điều chỉnh.
  • Căn cứ vào hóa đơn điều chỉnh, bên bán và bên mua kê khai điều chỉnh doanh thu mua, bán, thuế đầu ra, đầu vào.
Theo Công văn số 1615/TCT-CS:
  • Khoản chiết khấu thương mại có thể chi bằng tiền nhưng chỉ được chi cho cá nhân là người tiêu dùng hoặc cá nhân làm đại lý bán hàng.
  • Trong đó, nếu chi cho cá nhân thì khấu trừ và nộp thay 1% thuế TNCN

Điều quan trọng là bên mua không được phép lập hóa đơn để thu tiền chiết khấu. Nếu lập, bên bán không được đưa hóa đơn này vào hạch toán chi phí do trái quy định.

2.10. Sau sáp nhập, các hợp đồng có chiết khấu vẫn tiếp tục được… chiết khấu

  • Công ty nhận sáp nhập được hưởng các quyền và lợi ích hợp pháp của công ty bị sáp nhập dựa vào điểm c khoản 2 Điều 195 Luật số 68/2014/QH13.
  • Các hợp đồng bán hàng kèm chiết khấu của Công ty bị sáp nhập để lại vẫn tiếp tục được chiết khấu bởi công ty nhận sáp nhập.
  • Tuy nhiên, để được giảm trừ doanh thu bằng tiền chiết khấu, công ty sau sáp nhập phải phát hành hóa đơn điều chỉnh.

Trên đây là những quy định và lưu ý về chiết khấu thương mại. Hy vọng bài viết trên trở thành tài liệu tham khảo hữu ích cho bạn đọc. Mọi thắc mắc cần giải đáp xin liên hệ: 098.868.0223 – 091.292.9959 – 098.292.9939 để được tư vấn miễn phí – chuyên sâu TẤT TẦN TẬT mọi vấn đề.

BÌNH LUẬN

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho