Phương thức hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp

Đánh giá

Trả lời nhanh: Khi bán hàng trả chậm, trả góp, doanh thu được ghi nhận theo giá bán trả tiền ngay (chưa gồm thuế GTGT), phần lãi trả chậm được tách riêng vào TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện và phân bổ dần vào TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính. Bút toán cốt lõi bên bán (kê khai khấu trừ):

  • Phản ánh giá vốn: Nợ TK 632 / Có TK 155, 156.
  • Phản ánh doanh thu: Nợ TK 131 / Có TK 511 (giá bán trả ngay chưa thuế), Có TK 3331 (thuế GTGT), Có TK 3387 (chênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán trả ngay chưa thuế).
  • Khi thu tiền: Nợ TK 111, 112 / Có TK 131.
  • Định kỳ kết chuyển lãi: Nợ TK 3387 / Có TK 515.

Bên mua hàng (TSCĐ, hàng hóa) ghi nhận theo giá mua trả tiền ngay, phần lãi trả chậm đưa vào TK 242 và phân bổ dần vào TK 635 – Chi phí tài chính.

Cách hạch toán đối với hàng mua theo phương thức trả chậm, trả góp. Mời các bạn theo dõi bài viết sau của Kế Toán Việt Hưng..

1. Khái niệm.

Trong nền kinh tế hiện nay muốn bán được nhiều hàng hóa thì doanh nghiệp phải áp dụng nhiều phương thức bán hàng như bán hàng đại lý,  bán hàng trả chậm, trả góp.

Bán hàng trả chậm, trả góp là phương thức bán hàng thu tiền nhiều lần , người mua sẽ thanh toán một phần giá trị tiền hàng ngay tại thời điểm mua, phần còn lại sẽ trả thành nhiều lần ở các kỳ tiếp theo và phải chịu số lãi trên số tiền trả chậm đó. Số tiền trả ở các kỳ tiếp theo sẽ bằng nhau, trong đó bao gồm gốc và lãi trả chậm.

Doanh thu được ghi nhận theo doanh thu bán hàng trả tiền ngay còn số lãi thu được sẽ hạch toán vào doanh thu hoạt động tài chính.

hach-toan-ban-hang-tra-cham-tra-gop

2. Quy trình hạch toán

2.1. Bên bán hàng

– Khi xuất hàng hóa giao cho khách hàng

Phản ánh giá vốn

Nợ TK 632: Giá vốn hàng bán

Có TK 155, 156

Phản ánh doanh thu

+ Doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng

Có TK 511 – Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Theo giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT)

Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Có TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện (Chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả chậm, trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT).

+ Doanh nghiệp kê khai thuế theo phương pháp trực tiếp

Nợ TK 131: Phải thu khách hàng

Có TK 511: Doanh thu bán hàng bao gồm cả thuế GTGT

Có TK 3387: Số tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp

– Khi thu được tiền bán hàng, ghi:

Nợ các TK 111112

Có TK 131 – Phải thu của khách hàng.

– Định kỳ, ghi nhận doanh thu từ tiền lãi bán hàng trả chậm, trả góp trong kỳ, ghi:

Nợ TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện

Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính (Lãi trả chậm, trả góp).

2.2. Hạch toán bên mua hàng

– Trường hợp mua hàng hóa, TSCĐ… theo phương thức trả chậm, trả góp:

Nợ TK 156, 211: Giá trị theo giá mua trả tiền ngay

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

Nợ TK  242 – Phần lãi trả chậm ( Là số chênh lệch giữa Tổng số tiền phải thanh toán trừ (-) Giá mua trả tiền ngay trừ (-) Thuế GTGT (nếu có)

Có TK 331 – Phải trả cho người bán (Tổng giá thanh toán).

– Định kỳ, thanh toán tiền cho người bán, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán

Có các TK 111, 112 (Số phải trả định kỳ bao gồm cả giá gốc và lãi trả chậm, trả góp phải trả định kỳ).

– Định kỳ, tính vào chi phí theo số lãi trả chậm, trả góp phải trả, ghi:

Nợ TK 635 – Chi phí tài chính

Có TK  242 – Chi phí trả trước dài hạn.

Câu hỏi thường gặp về hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp

Hạch toán bán hàng trả chậm, trả góp dùng tài khoản nào để ghi nhận lãi?

Phần lãi trả chậm, trả góp (chênh lệch giữa tổng số tiền theo giá bán trả góp với giá bán trả tiền ngay chưa có thuế GTGT) được ghi vào TK 3387 – Doanh thu chưa thực hiện tại thời điểm bán. Định kỳ, kế toán kết chuyển số lãi tương ứng từ TK 3387 sang TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp ghi nhận theo giá nào?

Doanh thu được ghi nhận theo doanh thu bán hàng trả tiền ngay (giá bán trả ngay chưa có thuế GTGT), phản ánh vào TK 511. Phần lãi do bán trả chậm không tính vào TK 511 mà tách riêng vào TK 3387, còn thuế GTGT phải nộp ghi vào TK 3331.

Bên mua hàng trả chậm, trả góp hạch toán phần lãi như thế nào?

Bên mua ghi nhận tài sản (TK 156, 211) theo giá mua trả tiền ngay, thuế GTGT được khấu trừ vào TK 133 (nếu có), phần lãi trả chậm đưa vào TK 242 – Chi phí trả trước dài hạn, đối ứng TK 331 theo tổng giá thanh toán. Định kỳ, số lãi phải trả được tính vào chi phí: Nợ TK 635 – Chi phí tài chính / Có TK 242.

0 0 Bình chọn
Bình chọn
Theo dõi
Thông báo cho
0 Bình luận