Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN 2019

Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN theo quy định mới nhất hiện nay bao gồm những gì? Các khoản được trừ khi tính thuế thu nhập cá nhân được quy định tại Thông tư 111/2013/TT-BTC, sửa đổi bổ sung bởi thông tư 92/2015/TT-BTC.

Dưới đây Kế Toán Việt Hưng xin chia sẻ với bạn Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN mới nhất 2019.

A. Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN theo Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

 1. Phụ cấp, trợ cấp không thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN. Bao gồm:

 

Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN 2019
                               Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN – Phụ cấp không tính thuế TNCN 

  * Lưu ý đối với các khoản phụ cấp trợ cấp thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN trong trường hợp này.

  • Nếu có văn bản hướng dẫn về việc thực hiện các khoản phụ cấp trợ cấp này cho các đơn vị Nhà nước thì khối doanh nghiệp có thể căn cứ vào đó để áp dụng tính trừ.
  • Trường hợp doanh nghiệp đã ra quy chế cho các khoản phụ cấp, nhưng chi vượt mức thì khoản vượt mức bị sẽ không còn thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN nữa. Thay vào đó sẽ bị cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN.

2. Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo do đơn vị sử dụng lao động trả thay thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.

Được xác định theo khoản 2, Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC như sau.

–  Nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng để cung cấp miễn phí cho nhân viên làm việc tại khu công nghiệp.

–  Nhà ở do người sử dụng lao động xây dựng tại khu kinh tế, địa bàn có điều kiện kinh tế xã hội khó khăn,hoặc đặc biệt khó khăn cung cấp miễn phí cho NLĐ làm việc tại đó.

LƯU Ý: Tiền nhà ở, điện nước, các dịch vụ kèm theo thuộc đối tượng không chịu thuế TNCN là khoản sau khi trừ đi 15% tổng thu nhập chịu thuế. (Chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo).

Ví dụ: Ông A là công nhân của Nhà máy X. Trong tháng có thu nhập chịu thuế là 20 triệu đồng. (chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo). Nhà máy X hỗ trợ tiền thuê nhà là 3.500.000 đồng.

Ta tính được 15% của thu nhập chịu thuế là:

15% x 20.000.000 = 3.000.000 (đồng).

Vậy đối với khoản tiền nhà được hỗ trợ của Ông A:

   +  Số tiền tính vào thu nhập chịu thuế là 3.0000.000 đồng.

   +  Số tiền được miễn thuế là: 3.500.000 – 3.000.000 = 500.000 đồng.

3. Phí hội viên và các khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN trong các trường hợp sau.

  • Phí hội viên: như thẻ hội viên sân gôn, sân quần vợt, thẻ sinh hoạt câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể dục thể thao…
  • Khoản chi dịch vụ khác phục vụ cho cá nhân trong hoạt động chăm sóc sức khoẻ, vui chơi, giải trí thẩm mỹ…

 > Nếu nội dung chi trả, hoặc trên thẻ hội viên ghi tên đích danh cá nhân được hưởng thì bị tính thuế TNCN.

 > Nếu nội dung chi trả hoặc trên thẻ hội viên mang danh tập thể thì khoản chi này thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.

 4. Khoản bảo hiểm không bắt buộc và không mang tính tích lũy về chi phí bảo hiểm Doanh nghiệp mua cho người lao động. Mà người tham gia bảo hiểm không nhận được tiền phí tích lũy từ việc tham gia bảo hiểm, ngoài khoản tiền bảo hiểm hoặc bồi thường theo thoả thuận tại hợp đồng bảo hiểm do doanh nghiệp bảo hiểm trả. =>Sẽ thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.

Ví dụ:  bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm tử kỳ (không bao gồm sản phẩm bảo hiểm tử kỳ có hoàn phí…

(Theo quy định sửa đổi, bổ sung tại khoản 3 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

 5. khoản chi về phương tiện phục vụ đưa đón người lao động từ nơi ở đến nơi làm việc và ngược lạ. Khoản này thuộc các khoản thu nhập không tính thuế TNCN.

(Theo quy định sửa đổi, bổ sung tại Khoản 4 Điều 11 Thông tư 92/2015/TT-BTC)

Trước đây, theo Thông tư 111/2013/TT-BTC. Nếu chỉ đưa đón riêng từng cá nhân thì phải tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân được đưa đón. Nhưng quy định này đã được bãi bỏ bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC.

 6. Khoản chi để đào tạo nâng cao trình độ, tay nghề cho người lao động phù hợp với công việc chuyên môn, nghiệp vụ của người lao động hoặc theo kế hoạch của doanh nghiệp cho cá nhân. Thì khoản này không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân đó.

 7. Các khoản tiền thưởng thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN. Bao gồm:

 

Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN 2019
   Các trường hợp tiền thưởng thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN.

 

* LƯU Ý: Các khoản chi tiền thưởng này không bị tính thuế TNCN khi cơ quan chức năng có thẩm quyền chi. Nhưng nếu sau đó Doanh nghiệp lại trích ra chi thưởng tiếp cho cá nhân đó thì khoản thu nhập này sẽ bị tính vào các khoản thu nhập chịu thuế TNCN.

8. Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa, ăn trưa ca cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn.

  – Hiện nay đang có 2 hình thức phụ cấp ăn giữa ca: là chi tiền mặt hoặc nấu ăn trực tiếp.

   + Nếu chi tiền mặt, theo quy định hiện hành mức phụ cấp tiền ăn ca tối đa là 730.000 đồng/người. Khoản này thuộc các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN. Nhưng nếu vượt quá mức quy định thì phần vượt quá sẽ bị tính thuế TNCN.

  + Đối với hình thức tổ chức nấu ăn trực tiếp hoặc mua suất ăn. Theo hình thức này sẽ không bị khống chế mức chi để tổ chức nấu ăn. 

9. Các khoản phụ cấp, khoán chi nằm trong định mức hiện hành của các khoản: văn phòng phẩm, công tác phí, phụ cấp điện thoại, trang phục…

Ví dụ: Theo quy định hiện hành, khoản chi trang phục hàng năm là 5 triệu đồng/người/năm. Khoản 5 triệu này sẽ không bị tính vào thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên nếu mức chi vượt quá 5 triệu thì khoản chênh lệch lớn hơn 5 triệu sẽ bị tính thuế TNCN đối với người lao động. 

10. Một số khoản thu nhập không bị tính thuế TNCN khác.

B. Các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN theo Điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC.

Theo điều 3 Thông tư 111/2013/TT-BTC quy định về các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN. Bao gồm các khoản sau:

 

 1. Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản.

Giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; bố vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

 2. Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở và tài sản gắn liền với đất.

Thuộc các khoản thu nhập không chiu thuế TNCN đối với trường hợp người chuyển nhượng chỉ có duy nhất một nhà ở, quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam.

 3.Thu nhập từ giá trị quyền sử dụng đất.

Thuộc các khoản thu nhập không chiu thuế TNCN đối với cá nhân được Nhà nước giao đất không phải trả tiền hoặc được giảm tiền sử dụng đất.

 4. Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản).

Thuộc các khoản thu nhập không chiu thuế TNCN nếu khoản thu nhập phát sinh giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau.

 5.  Thu nhập từ chuyển đổi đất nông nghiệp.

 6. Thu nhập của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, làm muối, nuôi trồng, đánh bắt thủy sản chưa qua chế biến hoặc chỉ qua sơ chế thông thường chưa chế biến thành sản phẩm khác.

 7.Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ; thu nhập từ lãi trái phiếu Chính phủ.

 8. Thu nhập từ phần tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương, tiền công làm việc ban ngày.

 9. Tiền lương hưu do Quỹ bảo hiểm xã hội trả .

10. Tiền lương hưu nhận được hàng tháng từ Quỹ hưu trí tự nguyện.

 11. Thu nhập từ học bổng.

 12. Thu nhập từ bồi thường hợp đồng bảo hiểm nhân thọ, phi nhân thọ, bảo hiểm sức khỏe; tiền bồi thường tai nạn lao động; tiền bồi thường, hỗ trợ theo quy định của pháp luật về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; các khoản bồi thường Nhà nước và các khoản bồi thường khác theo quy định của pháp luật.  (theo khoản 3 Điều 12 Thông tư 92/2015/TT-BTC).

 13. Thu nhập nhận được từ các quỹ từ thiện được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học không nhằm mục đích thu lợi nhuận.

 14. Thu nhập nhận được từ các nguồn viện trợ của nước ngoài vì mục đích từ thiện, nhân đạo dưới hình thức Chính phủ và phi Chính phủ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

Trên đây là các khoản thu nhập không chịu thuế TNCN theo quy định mới nhất hiện nay. Các khoản thu nhập này không bị cộng vào thu nhập chịu thuế TNCN khi tính thuế cho người lao động.

 

Theo dõi
Thông báo cho
guest
2 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
Haiminh
Haiminh

Chào anh chị. Theo như em đươc biết theo quy định của tt 111 có công thức sau
Tiền nhà tính vào thuế TNCN =Min(15%*thu nhập không gồm tiền nhà, số tiền nhà doanh nghiệp đã trả thay cho người lao động)
Như vậy tiền CP loại ra khi tính thuế thu nhập cá nhân như thế nào. Em chưa hiểu công thức này. Anh chị chỉ giúp em

cao lam
cao lam
Trả lời  Haiminh

Chào bạn Hải minh: Công thức của bạn là hoàn toàn đúng theo thông tư 111 về thuế TNCN. Để hiểu rõ công thức trên , trung tâm lấy ví dụ như sau:
Trường hợp 1:
Tháng 05/2019 , Ông A có tổng thu nhập bao gồm: Tiền ăn, xăng xe, điện thoại – Không bao gồm tiền thuê nhà là 15.000.000đ. . Tiền thuê nhà công ty hỗ trợ ông A là 2.000.000đ
Theo công thức tính tiền thuê nhà MIn 15% = 15.000.000 * 15% = 2.250.000đ
Vậy so sánh 2.000.000 và 2.250.000đ
Min của 2 khoản này là 2.000.000đ
Trường hợp 2:
Tháng 05/2019 , Ông A có tổng thu nhập bao gồm: Tiền ăn, xăng xe, điện thoại – Không bao gồm tiền thuê nhà là 15.000.000đ. . Tiền thuê nhà công ty hỗ trợ ông A là 3.000.000đ
Theo công thức tính tiền thuê nhà MIn 15% = 15.000.000 * 15% = 2.250.000đ
Vậy so sánh 2.000.000 và 2.250.000đ
Min của 2 khoản này là 2.250.000đ
-> Như vậy với ví dụ này bạn hiểu công thức trên ra sao rồi.
Và Min đó là Phần mà bạn cần đưa vào tính thuế TNCN trong bảng lương dành cho người lao động nước ngoài nhé .