[BCTC] Cách làm báo cáo tài chính theo thông tư 200 (phần 2)

Tiếp nối phần 1 về Kế toán Việt Hưng chia sẻ cách làm báo cáo tài chính theo thông tư 200 phần 2 – tham khảo bài viết ngay phía dưới đây

cách làm báo cáo tài chính
[BCTC] Cách làm báo cáo tài chính theo thông tư 200 (phần 2)

5. Cách làm BCTC với Bảng cân đối kế toán DN không đáp ứng giả định hoạt động liên tục TT200

Mẫu số B01/CDHĐ – DNKLT: DOWNLOAD

Lập và trình BCĐKT của doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục theo Mẫu B01/CDHĐ – DNKLT

1. Việc trình bày các chỉ tiêu của BCĐKT được thực hiện tương tự như BCĐKT của doanh nghiệp khi đang hoạt động ngoại trừ một số điều chỉnh sau:

(a) Không phân biệt ngắn hạn và dài hạn: Các chỉ tiêu được lập không căn cứ vào thời hạn còn lại kể từ ngày lập báo cáo là trên 12 tháng hay không quá 12 tháng hoặc hơn một chu kỳ kinh doanh thông thường hay trong một chu kỳ kinh doanh thông thường;

(b) Không trình bày các chỉ tiêu dự phòng do toàn bộ tài sản, nợ phải trả đã được đánh giá lại theo giá trị thuần có thể thực hiện được, giá trị có thể thu hồi hoặc giá trị hợp lý;

2. Một số chỉ tiêu có phương pháp lập khác với BCĐKT của doanh nghiệp đang hoạt động liên tục:

a) Chỉ tiêu “Chứng khoán kinh doanh” (Mã số 121): Phản ánh giá trị ghi sổ của chứng khoán kinh doanh sau khi đã đánh giá lại. Không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh”.

b) Các chỉ tiêu liên quan đến các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết, góp vốn đầu tư vào đơn vị khác phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại các khoản đầu tư trên. Không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng đầu tư tài chính dài hạn” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khoản đầu tư.

c) Các chỉ tiêu liên quan đến các khoản phải thu phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại các khoản phải thu. Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng phải thu khó đòi” do số dự phòng được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của các khoản phải thu.

d) Chỉ tiêu “Hàng tồn kho” Mã số 140: Phản ánh giá trị ghi sổ của hàng tồn kho sau khi đã đánh giá lại. Số liệu chỉ tiêu này bao gồm cả các khoản chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang và thiết bị, vật tư, phụ tùng thay thế được phân loại là dài hạn trên BCĐKT khi doanh nghiệp đang hoạt động liên tục. Không phải trình bày chỉ tiêu “Dự phòng giảm giá hàng tồn kho” do số dự phòng giảm giá được ghi giảm trực tiếp vào giá trị ghi sổ của hàng tồn kho.

e) Các chỉ tiêu liên quan đến TSCĐ hữu hình, TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính, Bất động sản đầu tư phản ánh theo giá trị ghi sổ sau khi đã đánh giá lại giá thấp hơn giữa giá trị còn lại và giá trị có thể thu hồi tại thời điểm báo cáo (giá thanh lý trừ các chi phí thanh lý ước tính). Doanh nghiệp không phải trình bày chỉ tiêu “Nguyên giá” do giá trị sổ sách là giá đánh giá lại, không trình bày chỉ tiêu “Hao mòn lũy kế” do số khấu hao đã được ghi giảm trực tiếp vào giá trị sổ sách của tài sản.

6. Cách làm báo cáo tài chính với Báo cáo kết quả kinh doanh TT200

6.1 Các chỉ tiêu có sự thay đổi

a) Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 01): Chỉ tiêu này không bao gồm các loại thuế gián thu, như thuế GTGT (kể cả thuế GTGT nộp theo phương pháp trực tiếp), thuế TTĐB, thuế XK, thuế BVMT và các loại thuế, phí gián thu khác.

b Các khoản giảm trừ doanh thu (Mã số 02): Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản thuế gián thu, phí mà doanh nghiệp không được hưởng phải nộp NSNN

c) Thu nhập khác (Mã số 31) và Chi phí khác (Mã số 32): Riêng thanh lý, nhượng bán TSCĐ, BĐSĐT thì trình bày theo số thuần

  • Lãi cơ bản trên cổ phiếu (Mã số 70): Trường hợp Quỹ khen thưởng, phúc lợi được trích từ lợi nhuận sau thuế, lãi cơ bản trên cổ phiếu phải được xác định sau khi trừ số trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi
  • Lãi suy giảm trên cổ phiếu (Mã số 71): Chỉ tiêu này phản ánh lãi suy giảm trên cổ phiếu, có tính đến sự tác động của các công cụ trong tương lai có thể được chuyển đổi thành cổ phiếu và pha loãng giá trị cổ phiếu.

Cả 2 chỉ tiêu này được trình bày trên BCTC hợp nhất không trình bày trên BCTC riêng của với công ty mẹ.

6.2 Các chỉ tiêu không có sự thay đổi

  • Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 10)
  • Giá vốn hàng bán (Mã số 11)
  • Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ (Mã số 20) 
  • Doanh thu hoạt động tài chính (Mã số 21)
  • Chi phí tài chính (Mã số 22) 
  • Chi phí lãi vay (Mã số 23)
  • Chi phí bán hàng (Mã số 25)
  • Chi phí quản lý doanh nghiệp (Mã số 26)
  • Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh (Mã số 30) 
  • Lợi nhuận khác (Mã số 40)
  • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã số 50)
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành (Mã số 51)
  • Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại (Mã số 52)
  • Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp (Mã số 60)

6.3 Các chỉ tiêu có sự thay đổi

1. Làm rõ thêm một số nguyên tắc sau

  • Trường hợp doanh nghiệp đi vay để thanh toán thẳng cho nhà thầu, người cung cấp hàng hoá, dịch vụ thì vẫn phải trình bày:

– Số tiền đi vay được trình bày là luồng tiền vào của hoạt động tài chính;

– Số tiền trả cho người cung cấp hàng hoá, dịch vụ hoặc trả cho nhà thầu được trình bày là luồng tiền ra từ hoạt động kinh doanh hoặc hoạt động đầu tư tùy thuộc vào từng giao dịch.

  • Trường hợp doanh nghiệp phát sinh khoản thanh toán bù trừ với cùng một đối tượng:

– Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong cùng một luồng tiền thì được trình bày trên cơ sở thuần (ví dụ trong giao dịch hàng đổi hàng không tương tự…);

– Nếu việc thanh toán bù trừ liên quan đến các giao dịch được phân loại trong các luồng tiền khác nhau thì doanh nghiệp không được trình bày trên cơ sở thuần mà phải trình bày riêng rẽ giá trị của từng giao dịch (Ví dụ bù trừ tiền bán hàng phải thu với khoản đi vay…).

2. Luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp trực tiếp

Tiền lãi vay đã trả (Mã số 04):

Chỉ tiêu này không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa vào giá trị các tài sản dở dang được phân loại là luồng tiền từ hoạt động đầu tư. Trường hợp số lãi vay đã trả trong kỳ vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì kế toán căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo theo quy định của Chuẩn mực kế toán “Chi phí đi vay” để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và luồng tiền hoạt động đầu tư.

3. Lập báo cáo các chỉ tiêu luồng tiền từ hoạt động kinh doanh theo phương pháp gián tiếp

– Khấu hao TSCĐ (Mã số 02)

  • Nếu không bóc tách riêng được thì Chỉ tiêu này bao gồm cả số khấu hao TSCĐ liên quan đến hàng tồn kho chưa tiêu thụ;Nếu tách riêng được số khấu hao còn nằm trong hàng tồn kho và số đã được tính vào BCKQKD Chỉ tiêu này chỉ bao gồm số đã được tính vào BCKQKD;
  • Trong mọi trường hợp, doanh nghiệp đều phải loại trừ số khấu hao nằm trong giá trị XDCB dở dang, số hao mòn đã ghi giảm nguồn kinh phí, quỹ khen thưởng phúc lợi đã hình thành TSCĐ, Quỹ phát triển KH&CN đã hình thành TSCĐ phát sinh trong kỳ.

– Các khoản dự phòng (Mã số 03): Được lập căn cứ vào số chênh lệch giữa số dư đầu kỳ và số dư cuối kỳ của các khoản dự phòng tổn thất tài sản (dự phòng giảm giá chứng khoán kinh doanh, dự phòng tổn thất đầu tư tài chính, dự phòng giảm giá hàng tồn kho, dự phòng nợ phải thu khó đòi) và dự phòng phải trả trên Bảng cân đối kế toán.

– Chi phí lãi vay (Mã số 06): Chỉ tiêu này phản ánh chi phí lãi vay đã ghi nhận vào BCKQKD, kể cả chi phí phát hành trái phiếu của trái phiếu thường và trái phiếu chuyển đổi; Số chi phí lãi vay hàng kỳ tính theo lãi suất thực tế được ghi tăng cấu phần nợ của trái phiếu chuyển đổi.

– Các khoản điều chỉnh khác (Mã số 07): Chỉ tiêu này phản ánh số trích lập hoặc hoàn nhập Quỹ Bình ổn giá hoặc Quỹ phát triển khoa học và công nghệ trong kỳ.

– Tăng, giảm các khoản phải thu (Mã số 09): Bao gồm cả biến động của TK 244;

– Tăng, giảm hàng tồn kho (Mã số 10): Không bao gồm Chi phí sản xuất thử dở dang (do sẽ được tính vào nguyên giá TSCĐ hình thành từ XDCB). Trường hợp trong kỳ mua hàng tồn kho nhưng chưa xác định được mục đích sử dụng (cho hoạt động kinh doanh hay đầu tư XDCB) thì giá trị hàng tồn kho được tính trong chỉ tiêu này.

– Tăng, giảm các khoản phải trả (Mã số 11): Gồm cả biến động TK 344

– Tăng, giảm chi phí trả trước (Mã số 12): Ngoại trừ khoản chi phí trả trước liên quan đến luồng tiền từ hoạt động đầu tư, như: Tiền thuê đất đủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ vô hình và khoản trả trước lãi vay được vốn hóa.

– Tăng, giảm chứng khoán kinh doanh (Mã số 13): Chỉ tiêu này được lập căn cứ vào tổng chênh lệch giữa số dư cuối kỳ và số dư đầu kỳ của TK 121. 

–  Tiền lãi vay đã trả (Mã số 14): Không bao gồm số tiền lãi vay đã trả trong kỳ được vốn hóa. Trường hợp lãi vay vừa được vốn hóa, vừa được tính vào chi phí tài chính thì căn cứ tỷ lệ vốn hóa lãi vay áp dụng cho kỳ báo cáo để xác định số lãi vay đã trả của luồng tiền từ hoạt động kinh doanh và luồng tiền hoạt động đầu tư

–  Tiền thu khác từ hoạt động kinh doanh (Mã số 16): Gồm Lãi tiền gửi của Quỹ bình ổn giá (nếu không được ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính mà ghi tăng Quỹ trực tiếp); Tiền thu từ cổ phần hóa tại các doanh nghiệp được cổ phần hóa… Không gồm tiền thu hồi ký quỹ, ký cược

– Tiền chi khác cho hoạt động kinh doanh (Mã số 17): Gồm Tiền chi trực tiếp từ tiền thu cổ phần hóa nộp lên cấp trên, nộp cho chủ sở hữu; Tiền chi phí cổ phần hóa, tiền hỗ trợ người lao động theo chính sách… Không gồm tiền đưa đi ký quỹ, ký cược

4. Luồng tiền từ hoạt động đầu tư được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh

  • Tiền chi mua sắm, xây dựng TSCĐ và các tài sản dài hạn khác (Mã số 21): Chi phí sản xuất thử sau khi bù trừ với số tiền thu từ bán sản phẩm sản xuất thử của TSCĐ hình thành từ hoạt động XDCB được cộng vào chỉ tiêu này (nếu chi lớn hơn thu) hoặc trừ vào chỉ tiêu này (nếu thu lớn hơn chi).

Chỉ tiêu này phản ánh cả số tiền đã thực trả để mua nguyên vật liệu, tài sản, sử dụng cho XDCB nhưng đến cuối kỳ chưa xuất dùng cho hoạt động đầu tư XDCB; Số tiền đã ứng trước cho nhà thầu XDCB nhưng chưa nghiệm thu khối lượng; Số tiền đã trả để trả nợ người bán trong kỳ liên quan trực tiếp tới việc mua sắm, đầu tư XDCB

Trường hợp mua nguyên vật liệu, tài sản sử dụng chung cho cả mục đích sản xuất, kinh doanh và đầu tư XDCB nhưng cuối kỳ chưa xác định được giá trị nguyên vật liệu, tài sản sẽ sử dụng cho hoạt động đầu tư XDCB hay hoạt động sản xuất, kinh doanh thì số tiền đã trả không phản ánh vào chỉ tiêu này mà phản ánh ở luồng tiền từ hoạt động kinh doanh.

Chỉ tiêu này không bao gồm số nhận nợ thuê tài chính, giá trị tài sản phi tiền tệ khác dùng để thanh toán khi mua sắm TSCĐ, BĐSDT, XDCB hoặc giá trị TSCĐ, BĐSĐT, XDCB tăng trong kỳ nhưng chưa được trả bằng tiền.

  • Tiền chi cho vay và mua các công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 23): Gồm tiền chi của bên mua trong giao dịch mua bán lại TPCP, chi mua cổ phiếu ưu đãi phân loại là nợ phải trả; Không gồm mua công cụ nợ đã trả bằng tài sản phi tiền tệ hoặc đảo nợ.
  • Tiền thu hồi cho vay, bán lại công cụ nợ của đơn vị khác (Mã số 24): Gồm Tiền thu của bên mua trong giao dịch mua bán lại TPCP; Tiền nhà đầu tư thu hồi lại gốc cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả; Không gồm các khoản thu hồi bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển công cụ nợ thành công cụ vốn.
  • Thu lãi tiền cho vay, cổ tức và lợi nhuận được chia (Mã số 27): Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản lãi, cổ tức nhận được bằng cổ phiếu hoặc bằng tài sản phi tiền tệ.

5. Luồng tiền từ hoạt động tài chính được lập theo phương pháp trực tiếp hoặc trực tiếp có điều chỉnh

  • Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu (Mã số 31):

Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản vay và nợ được chuyển thành vốn, khoản lợi nhuận sau thuế chưa phân phối chuyển thành vốn góp (kể cả trả cổ tức bằng cổ phiếu) hoặc nhận vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ.

Đối với công ty cổ phần, chỉ tiêu này phản ánh cả tiền thu từ phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là vốn chủ sở hữu và phần quyền chọn của trái phiếu chuyển đổi nhưng không bao gồm số tiền đã thu do phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả.

  • Tiền trả lại vốn góp cho các chủ sở hữu, mua lại cổ phiếu đã phát hành (Mã số 32): Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản trả lại cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả, vốn góp của chủ sở hữu bằng tài sản phi tiền tệ hoặc sử dụng vốn góp để bù lỗ kinh doanh.
  • Tiền thu từ đi vay (Mã số 33): Gồm tiền thu dưới hình thức phát hành trái phiếu theo trừ chi phí phát hành; Phát hành cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, số tiền bên bán nhận được trong giao dịch mua bán lại TPCP. Chỉ tiêu này không bao gồm các khoản đi vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc nợ thuê tài chính.

– Trường hợp vay dưới hình thức phát hành trái phiếu chuyển đổi, chỉ tiêu này phản ánh số tiền tương ứng với phần nợ gốc của trái phiếu chuyển đổi;

– Trường hợp vay dưới hình thức phát hành cổ phiếu ưu đãi, chỉ tiêu này phản ánh tổng số tiền đã nhận được trong kỳ do doanh nghiệp phát hành cổ phiếu ưu đãi được phân loại là nợ phải trả. Trường hợp điều khoản quy định người phát hành chỉ có nghĩa vụ mua lại cổ phiếu từ người nắm giữ theo mệnh giá, chỉ tiêu này chỉ phản ánh số tiền thu được theo mệnh giá cổ phiếu ưu đãi (số tiền thu được cao hơn mệnh giá đã được kế toán là thặng dư vốn cổ phần được trình bày ở chỉ tiêu “Tiền thu từ phát hành cổ phiếu, nhận vốn góp của chủ sở hữu” (Mã số 31);

  • Tiền trả nợ gốc vay (Mã số 34): Gồm tiền đã trả về nợ gốc trái phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu ưu đãi có điều khoản bắt buộc người phát hành phải mua lại tại một thời điểm nhất định trong tương lai, số tiền bên bán đã trả lại cho bên mua trong giao dịch mua bán lại TPCP; Không bao gồm các khoản trả gốc vay bằng tài sản phi tiền tệ hoặc chuyển nợ vay thành vốn góp.
  • Cổ tức, lợi nhuận đã trả cho chủ sở hữu (Mã số 36): Gồm cả số thuế TNCN đã nộp thay cho cổ đông khi nhận cổ tức; Không gồm khoản lợi nhuận được chuyển thành vốn góp, trả cổ tức bằng cổ phiếu hoặc trả bằng tài sản phi tiền tệ và các khoản lợi nhuận đã dùng để trích lập các quỹ.

Mong rằng bài viết cách làm báo cáo tài chính theo thông tư 200 sẽ giúp các bạn nhà kế bổ sung được thông tin mới về BCTC thay cho Quyết định số 15 – Mọi thắc mắc về Khoá học làm Báo cáo tài chính liên hệ  098.868.02230912.929.959 để được Trung tâm giải đáp 

 

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0973.241.678
0982.929.939
0973.241.678
0982.929.939