Hàng hóa không được giảm thuế GTGT theo Nghị định 15

Mới đây, Tổng cục Hải quan đã có Công văn 642/TCHQ-TXNK nhằm hướng dẫn kê khai thuế suất cũng như xác định mã hàng hóa không được giảm thuế GTGT. Bạn đã biết thông tin này chưa? Bài viết hôm nay của Kế Toán Việt Hưng sẽ giúp bạn nắm chắc hơn thông tin này nhé!

Hướng dẫn xác định hàng hóa không được giảm thuế GTGT xuống 8%

Trong đó, Tổng cục Hải quan hướng dẫn xác định tên và áp dụng mã HS của hàng hóa không được giảm thuế GTGT như sau:

– Hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế GTGT là hàng hóa có tên sản phẩm nêu tại cột 08 “tên sản phẩm” và được mô tả nội dung của sản phẩm tại cột 09 “nội dung” (trường hợp không có mô tả nội dung tại cột 09 thì áp dụng tên sản phẩm nêu tại cột 08) của Phụ lục I, phần A Phụ lục III hoặc tại cột 3 “hàng hóa” phần B Phụ lục III hoặc hàng hóa nhập khẩu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt thuộc Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022.

– Hàng hóa nhập khẩu nêu tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022 thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT hoặc đối tượng chịu thuế GTGT 5% theo quy định của Luật thuế GTGT thì thực hiện theo quy định của Luật thuế GTGT.

– Hàng hóa nhập khẩu không nêu tại các Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP đang thuộc đối tượng chịu thuế GTGT 10% theo quy định của Luật thuế GTGT thì được áp dụng mức thuế GTGT là 8%.

Ngoài ra, Tại Công văn, Tổng cục Hải quan còn hướng dẫn cụ thể một số vấn đề:

– Xác định hàng hóa không được giảm thuế GTGT tại cột 10 Phụ lục I, cột 10 Phần A Phụ lục III, cột 4 Phần B Phụ lục III

– Hàng hóa có tên mô tả “Loại khác” thuộc Phần B Phụ lục III…

Hướng dẫn xác định hàng hóa không được giảm thuế GTGT xuống 8%

Về việc xác định hàng hóa không được giảm thuế GTGT tại cột 10 Phụ lục I, cột 10 Phần A Phụ lục III, cột 4 Phần B Phụ lục III:

3.1. Hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế GTGT là hàng hóa đáp ứng điều kiện (i) có tên sản phẩm nêu tại cột 8 “tên sản phẩm” và được mô tả nội dung của sản phẩm tại cột 9 “nội dung” (trường hợp không có mô tả nội dung tại cột 9 thì áp dụng tên sản phẩm tại cột 8) của Phụ lục I, phần A Phụ lục III hoặc tại cột 3 “hàng hóa” phần B Phụ lục III và (ii) có mã HS quy định theo Chương (02 chữ số), Nhóm (04 chữ số), Phân nhóm (06 chữ số) và mặt hàng (08 chữ số) nêu tại cột 10 Phụ lục I, cột 10 phần A Phụ lục III, cột 4 phần B Phụ lục III, thực hiện như sau:

a) Trường hợp tại cột 10 Phụ lục I, cột 10 phần A phụ lục III, cột 4 phần B phụ lục III chỉ nêu số Chương HS thì toàn bộ hàng hóa thuộc Chương đó đáp ứng điều kiện (i) nêu trên là hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế GTGT.

b) Trường hợp tại cột 10 Phụ lục I, cột 10 phần A phụ lục III, cột 4 phần B phụ lục III nêu số Chương, chi tiết số Nhóm thì toàn bộ hàng hóa thuộc Nhóm đó đáp ứng điều kiện (i) nêu trên là hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế GTGT.

c) Trường hợp tại cột 10 Phụ lục I, cột 10 phần A phụ lục III, cột 4 phần B phụ lục III nêu số Chương, số Nhóm và chi tiết số Phân nhóm thì toàn bộ hàng hóa thuộc Phân nhóm đó đáp ứng điều kiện (i) nêu trên là hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế GTGT.

d) Trường hợp cột 10 Phụ lục I, cột 10 phần A phụ lục III, cột 4 phần B phụ lục III nêu số Chương, số Nhóm, Phân nhóm và chi tiết mã số mặt hàng theo 8 chữ số thì toàn bộ hàng hóa thuộc mã HS 08 chữ số đáp ứng điều kiện (i) nêu trên là hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế GTGT.

3.2. Hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế GTGT là hàng hóa có tên sản phẩm nêu tại cột 8 “tên sản phẩm” và được mô tả nội dung của sản phẩm tại cột 9 “nội dung” (trường hợp không có mô tả nội dung tại cột 9 thì áp dụng tên sản phẩm tại cột 8) của Phụ lục I, phần A Phụ lục III hoặc tại cột 3 “hàng hóa” phần B Phụ lục III, có mã HS ký hiệu (*) thực hiện như sau:

Căn cứ thực tế hàng hóa nhập khẩu, danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam ban hành kèm theo Thông tư số 65/2017/TT-BTC ngày 27/6/2017 và Thông tư số 09/2019/TT-BTC của Bộ Tài chính về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung tại Phụ lục của Thông tư số 65/2017/TT-BTC để thực hiện khai báo mã số HS 08 chữ số trên tờ khai hải quan và là hàng hóa nhập khẩu không được giảm thuế GTGT.

Cách tra cứu để biết danh mục sản phẩm, hàng hóa không được giảm thuế GTGT

Để xác định chính xác danh mục sản phẩm mà cơ sở kinh doanh đang kinh doanh có được giảm hay hàng hóa không được giảm thuế GTGT, người bán hành có thể thực hiện theo hai cách sau đây:

Cách 1: Tra cứu danh mục mã ngành, nghề kinh doanh tại Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp sau đó dựa vào mã ngành nghề để xác định mã sản phẩm.

Cách 2: Liệt kê các sản phẩm cơ sở mình đang kinh doanh thực tế.

Sau khi thực hiện việc tra mã ngành, nghề kinh doanh, người bán hàng đối chiếu mã sản phẩm tương ứng tại Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg và đối chiếu với các Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 15.

Nếu mã sản phẩm nằm trong các Phụ lục này thì hàng hoá, dịch vụ được giảm thuế GTGT và ngược lại, nếu nằm trong các Phụ lục này thì thuộc trường hợp không được giảm thuế GTGT.

Những câu hỏi xoay quanh hàng hóa không được giảm thuế GTGT

1. Hàng hóa công ty in chịu thuế GTGT ra sao?

Công ty in, dùng mực in để in lên giấy Duplex Theo tôi tìm hiểu thì mực in chịu VAT 10%, giấy VAT 8% vậy thì sản phẩm của chúng tôi bán ra chịu thuế suất bao nhiêu % 2. Công ty chúng tôi sản xuất ly nhựa có tem giấy ở ngoài Chúng tôi dùng hạt nhựa nguyên sinh để chạy ra ly nhựa và bán ly nhựa này thì thuế chúng tôi xuất cho khách hàng là 8% hay 10% Sản phẩm của chúng tôi có quấn tem giấy bên ngoài (VAT 8%) Giá trị tem và nhựa là 50-50 thì sản phẩm của chúng tôi chịu VAT bao nhiêu %

==> Trả lời:

– Căn cứ Điểm a. Tiết 1.1. Khoản 1 Điều 3 Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội

“a) Giảm 2% thuế suất thuê giá trị gia tăng trong năm 2022, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuê suất thuế gì (cồn 89), trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau: viễn thông, công nghệ thông tin, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bào hiểm, kinh doanh bắt động sản, kim loại, sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sân phẩn khai khoảng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tỉnh chế, sản phẩm hoá chất, sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt,…”

– Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/01/2022 của Chính phú quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ chương trình phục.

Hàng hóa công ty in chịu thuế GTGT ra sao?

+ Tại Điều 1 quy định về giảm thuế GTGT.

“Điều 1. Giảm thuế giá trị gia tăng

1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

d) Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại. Đối với mặt hàng than khai thác bán ra (bao gồm cả trường hợp than khai thác sau đó qua sàng tuyển, phân loại theo quy trình khép kín mới bán ra) thuộc đối tượng giảm thuế giá trị gia tăng. Mặt hàng than thuộc Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này, tại các khâu khác ngoài khâu khai thác bán ra không được giảm thuế giá trị gia tăng.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng.

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

…”

+ Tại Khoản 1 Điều 3 quy định về hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

“Điều 3. Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện

1. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 02 năm 2022.

Điều 1 Nghị định này được áp dụng kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2022 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2022.

Điều 2 Nghị định này áp dụng cho kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2022.”

– Căn cứ Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ

– Căn cứ Điều 2 Thông tư số 219/2013/TT-BTC ngày 31/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành luật thuế giá trị gia tăng và nghị định số 209/2013/NĐ-CP ngày 18/12/2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành 1 số điều luật thuế giá trị gia tăng

“Điều 2. Đối tượng chịu thuế

Đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hóa, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhân ở nước ngoài), trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư này.”

Căn cứ các quy định trên và theo nội dung trình bày của độc giả Lê Thị Hằng tại phiếu hỏi đáp số 100222-1 thì:

– Trường hợp Công ty có mua 1 số nguyên liệu đầu vào với thuế suất thuế GTGT là 10% và 8% thì:

+ Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT theo hướng dẫn tại Điều 4 Thông tư số 291/2013/TT-BTC.

+ Do đó, thuế suất thuế GTGt đầu ra của sản phẩm không phụ thuộc vào thuế suất GTGT đầu vào nguyên vật liệu.

– Trường hợp Công ty dùng mực in để in lên giấy Duplex, sản xuất ly nhựa có tem giấy ở ngooài (giá trị tem và nhựa là 50-50) thì nếu các sản phẩm này không có trong Phụ lục ! Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế giá trị gia tăng trong năm 2022 (Kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ) thì Công ty được áp dụng mức thuế suất GTGT là 8% từ ngày 1/2/2022 đến ngày 31/12/2022

2. Hàng hóa doanh nghiệp gia công cơ khí có được giảm thuế GTGT 8% không?

Công ty chúng tôi là đơn vị chuyên về mảng gia công cơ khí, sản xuất chế tạo lắp đặt các mặt hàng công nghiệp; nguyên vật liệu gồm Kim loại (sắt thép, inox..) máy móc thiết bị, vật tư tiêu hao, nhân công và rất nhiều thành phần khác để cấu tạo nên sản phẩm mà thuế suất GTGT ngoài Kim loại ra thì các mặt hàng khác thuế GTGT đều giảm xuống 8%. Tuy nhiên Hóa đơn chúng tôi viết ra cả 1 hệ (công trình) không thể bóc tách ra từng bộ phận. Vì vậy công ty chúng tôi xin Bộ Tài Chính hướng dẫn cụ thể về việc áp dụng thuế GTGT ghi trên hóa đơn là 8% hay 10% để Doanh nghiệp thực hiện theo Nghị định 15 và Nghị quyết 43 cho đúng

==> Trả lời:

– Căn cứ Quyết định số 43/2018/QĐ-TTg ngày 01/11/2018 của Thủ tướng Chính phủ ban hành hệ thống ngành sản phẩm Việt Nam.

– Căn cứ Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết số 43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiễn tệ hỗ trợ chương trình phục hồi và phát triển kinh tế – xã hội:

+ Tại Điều 1 quy định về giảm thuế giá trị gia tăng:

“1. Giảm thuế giá trị gia tăng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ đang áp dụng mức thuế suất 10%, trừ nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:

a) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, kim loại và sản phẩm từ kim loại đúc sẵn, sản phẩm khai khoáng (không kể khai thác than), than cốc, dầu mỏ tinh chế, sản phẩm hoá chất. Chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.

b) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt. Chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định này.

c) Công nghệ thông tin theo pháp luật về công nghệ thông tin. Chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị định này.

Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I, II và III ban hành kèm theo Nghị định này thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng thì thực hiện theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng và không được giảm thuế giá trị gia tăng

2. Mức giảm thuế giá trị gia tăng

a) Cơ sở kinh doanh tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ được áp dụng mức thuế suất thuế giá trị gia tăng 8% đối với hàng hóa, dịch vụ quy định tại khoản 1 Điều này.

b) Cơ sở kinh doanh (bao gồm cả hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng quy định tại khoản 1 Điều này.

4. Cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng. Trường hợp cơ sở kinh doanh không lập hóa đơn riêng cho hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế giá trị gia tăng thì không được giảm thuế giá trị gia tăng.”

– Căn cứ Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP của Chính phủ.

Căn cứ các quy định trích dẫn nêu trên, trường hợp Công ty của độc giả cung cấp hàng hóa, dịch vụ (thuộc nhóm hàng hóa, dịch vụ áp dụng mức thuế suất 10%) có tên sản phẩm thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định số 15/2022/NĐ-CP ngày 28/1/2022 của Chính phủ thì các loại hàng hóa, dịch vụ này không thuộc đối tượng được giảm thuế GTGT theo quy định tại Khoản 1 Điều 1 Nghị định số 15/2022/NĐ-CP; hàng hóa, dịch vụ không thuộc Phụ lục I, II, III ban hành kèm theo Nghị định 15/2022/NĐ-CP thì được áp dụng mức thuế suất thuế GTGT 8% theo quy định tại Khoản 2 Điều 1 Nghị định 15/2022/NĐ-CP.

Để việc xác định hàng hóa không được giảm thuế GTGT của doanh nghiệp trở nên dễ dàng hơn, là kế toán làm việc trực tiếp tại doanh nghiệp, bạn cần nắm bắt sớm và đọc – tìm hiểu thật kĩ những thông tin liên quan đến hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp mình. Ngoài ra, bạn cũng có thể tham khảo thêm thông tin liên quan đến các nghiệp vụ kế toán qua fanpage của chúng tôi. Chúc bạn luôn hoàn thành công việc xuất sắc nhất.

0 0 Bình chọn
Bình chọn
Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0
Vui lòng bình luận.x
()
x
0912.929.959
0973.241.678
0912.929.959
0982.929.939
Yêu cầu tư vấn