Thuế đất 2020 tăng cao: Khung giá đất cập nhật thay đổi mới

Thuế đất 2020 tăng cao – Khung giá đất mới đã được chính phủ ban hành, tăng gấp nhiều lần ở nhiều nơi trong giai đoạn 2020 – 2024. Bài viết ngày hôm nay Kế toán Việt Hưng sẽ cùng các bạn tìm hiểu những cập nhật thay đổi mới về khung giá đất.

thuế đất 2020 tăng
Thuế đất 2020 tăng cao: Khung giá đất cập nhật thay đổi mới

1. Nghị định 96/2019/NĐ-CP

Theo đó, đối với khung giá đất của nhóm đất nông nghiệp bao gồm khung giá đất trồng cây hàng năm gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hàng năm khác – Phụ lục I; khung giá đất trồng cây lâu năm – Phụ lục II; khung giá đất rừng sản xuất – Phụ lục III; khung giá đất nuôi trồng thủy sản – Phụ lục IV; khung giá đất làm muối – Phụ lục V.

Với nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm khung giá đất ở tại nông thôn – Phụ lục VI; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – Phụ lục VII; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn – Phụ lục VIII; khung giá đất ở tại đô thị – Phụ lục IX; khung giá đất thương mại, dịch vụ tại đô thị – Phụ lục X; khung giá đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị – Phụ lục XI.

Nghị định 96/2019 quy định khung giá đất giai đoạn 2020-2024 tại 7 vùng kinh tế, thay thế cho nghị định số 104/2014/NĐ-CP của Chính phủ về quy định khung giá đất. So với giai đoạn 2015-2019, khung giá mới cao hơn khoảng 20%.

Theo Bộ Tài nguyên và Môi trường, sau khi Chính phủ ban hành khung giá đất nhà nước, mức điều chỉnh giá đất ở từng khu vực so với khung giá trước đây và được công bố chi tiết để UBND các tỉnh, thành phố lấy làm căn cứ xây dựng, điều chỉnh bảng giá đất tại địa phương.Theo đó, mức giá tối thiểu tại các vùng nằm trong khoảng 40.000-120.000 đồng/m2 và mức giá tối đa là 48-162 triệu/m2.

Bảng giá đất tại từng địa phương sẽ là cơ sở để áp dụng trong giai đoạn 2020 – 2024, dùng để tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận đất ở, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân trong hạn mức; tính thuế sử dụng đất, tính phí và lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai; tính tiền xử phạt, tính tiền bồi thường cho nhà nước khi gây thiệt hại…

2. Bảng giá đất Thành phố Hà Nội – tăng bình quân 15%

Sáng 26/12 HĐND TP Hà Nội thông qua nghị quyết về giá đất trên địa bàn, trong đó cao nhất là ba phường quận Hoàn Kiếm gần 188 triệu đồng một m2. 

Theo nghị quyết, giá đất ở các quận tăng bình quân 15% so với bảng giá giai đoạn 2015-2019. Bảng giá đất thương mại, dịch vụ bằng 62-65% giá đất ở sau khi điều chỉnh. Giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại dịch vụ tăng bình quân 16% đối với các tuyến đường trục chính hai chiều, tăng bình quân 12% đối với các tuyến đường một chiều, các tuyến đường còn lại điều chỉnh tăng bình quân 15%.

Ba phường thuộc quận Hoàn Kiếm gồm Hàng Ngang, Hàng Đào, Lê Thái Tổ tiếp tục có bảng giá đất cao nhất thủ đô với mức gần 188 triệu đồng một m2 (mức cũ 162 triệu đồng); giá đất ở thấp nhất thuộc quận Hà Đông.

Như vậy, mức tăng trung bình giống với đề xuất được đưa ra từ đầu tháng 12 khi UBND thành phố thống nhất chỉ đề xuất giá đất tăng bình quân 15% so với giai đoạn 2014 – 2019 thay vì mức 30% như tính toán ban đầu.

3. Bảng giá đất TP Hồ Chí Minh – không điều chỉnh so với giai đoạn trước

Trong tháng 12/2019, Hiệp hội BĐS TP HCM kiến nghị không tăng khung giá đất 2020-2024 so với giai đoạn 2014 – 2019.

Ngày 15/1/2020, Hội đồng nhân dân TP HCM khoá 9 đã tổ chức kỳ họp bất thường để thông qua Nghị Quyết ban hành bảng giá đất và hệ số điều chỉnh giá đất mới.

Ngày 16/1/2020, TP HCM thông qua Nghị Quyết số 02/2020/QĐ-UBND, theo đó, Bảng giá đất mới giai đoạn 2020-2024 được đề xuất giữ nguyên mức giá hiện hành của các tuyến đường.

Giá đất ở đô thị cao nhất của TP vẫn là 162 triệu đồng/m2 tại các tuyến đường trung tâm TP như Đồng Khởi, Lê Lợi, Nguyễn Huệ (quận 1).

Giá đất ở đô thị thấp nhất là 1,5 triệu đồng/m2; giá đất thương mại dịch vụ bằng 80% giá đất ở, đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải là thương mại dịch vụ bằng 60% giá đất ở; giá đất cao nhất của loại đất nông nghiệp trồng lúa và cây hàng năm, đất nuôi trồng thủy sản là 205.000 đồng/m2; loại đất trồng cây lâu năm là 300.000 đồng/m2…

Ngoài ra, bổ sung 4 loại đất chưa được quy định trong bảng giá đất giai đoạn 2015 – 2019 gồm: đất khu chế xuất, khu công nghiệp và đất trong khu công nghệ cao; đất nghĩa trang, nghĩa địa; đất giáo dục, y tế; đất tôn giáo nhằm khắc phục những hạn chế của bảng giá đất giai đoạn này.

Sau khi ban hành Bảng giá đất này, chi cục thuế các quận sẽ sử dụng làm cơ sở để áp dụng giá tính thuế cho các hồ sơ liên quan đến chuyển nhượng, hợp thức hóa nhà đất bị “tắc” do không thể đóng tiền sử dụng đất, thuế trước bạ, thuế thu nhập cá nhân từ đầu năm đến nay.

Phụ lục IX

KHUNG GIÁ ĐẤT Ở TẠI ĐÔ THỊ

(Ban hành kèm theo Nghị định số 96/2019/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ)

————–

Đơn vị tính: Nghìn đồng/m2

Vùng kinh tếLoại đô thịGiá tối thiểuGiá tối đa
1. Vùng trung du và miền núi phía BắcI220,065.000,0
II150,052.000,0
III100,040.000,0
IV75,025.000,0
V50,015.000,0
2. Vùng đồng bằng sông HồngĐB1.500,0162.000,0
I1.000,076.000,0
II800,050.000,0
III400,040.000,0
IV300,030.000,0
V120,025.000,0
3. Vùng Bắc Trung bộI300,065.000,0
II200,045.000,0
III160,032.000,0
IV80,025.000,0
V40,015.000,0
4. Vùng duyên hải Nam Trung bộI400,076.000,0
II250,045.000,0
III180,025.000,0
IV100,012.000,0
V50,010.000,0
5. Vùng Tây NguyênI400,048.000,0
II300,035.000,0
III150,026.000,0
IV100,020.000,0
V50,015.000,0
6. Vùng Đông Nam bộĐB1.500,0162.000,0
I700,065.000,0
II500,045.000,0
III400,035.000,0
IV300,022.000,0
V120,015.000,0
7. Vùng đồng bằng sông Cửu LongI400,065.000,0
II300,045.000,0
III150,032.000,0
IV100,025.000,0
V50,015.000,0

XEM THÊM: Khóa học kế toán tổng hợp Bất Động Sản

Trên đây là bài viết hướng dẫn về chủ đề Thuế đất 2020 tăng cao: Khung giá đất cập nhật thay đổi mới .Hãy đến Việt Hưng để tham gia các khoá học kế toán online uy tín tại Trung tâm! Chúc các bạn thành công!

 

0 0 vote
Article Rating
Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Inline Feedbacks
View all comments
0
Would love your thoughts, please comment.x
()
x
0973.241.678
0982.929.939
0973.241.678
0982.929.939