Sơ đồ hạch toán kế toán xây dựng công trình trong công ty

Đánh giá

Hạch toán kế toán xây dựng công trình – Kế toán xây dưng là kế toán đặc thù và khó hơn nhiều kế toán trong các lĩnh vực khác. Bài viết dưới đây Kế toán Việt Hưng sẽ giúp bạn biết thêm về cách hạch toán trong công ty xây dựng và sơ đồ tổng hợp kế toán xây dựng để các bạn tham khảo.

hạch toán kế toán xây dựng công trình
Sơ đồ hạch toán kế toán xây dựng công trình trong công ty

 

Trả lời nhanh: Để làm sổ sách kế toán xây dựng, điểm mấu chốt là tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng công trình (mỗi công trình tính giá thành một lần, thường theo dõi kéo dài nhiều năm), thay vì hạch toán đại trà như thương mại. Trình tự cơ bản gồm:

  • Mở đối tượng theo công trình: mỗi công trình/hạng mục là một đối tượng tập hợp chi phí và tính giá thành riêng.
  • Tập hợp 5 yếu tố chi phí: nguyên vật liệu, nhân công, máy thi công, chi phí chung (sản xuất chung), chi phí thầu phụ/thuê ngoài — chỉ đích danh theo công trình hoặc phân bổ (thường phân bổ theo chi phí NVL).
  • Định khoản theo chế độ áp dụng: Thông tư 200 dùng các TK 621 (NVL), 622 (nhân công), 623 (máy thi công), 627 (chi phí chung); Thông tư 133 gộp về TK 154 (1541, 1542, 1543, 1547).
  • Kết chuyển giá thành: chi phí dở dang tập hợp ở TK 154 và kết chuyển sang TK 632 khi nghiệm thu.
  • So sánh dự toán – thực tế & xác định lãi/lỗ: đối chiếu giá thành dự toán với chi phí thực tế, phân bổ chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp theo công trình.

Lưu ý xuất hóa đơn phải căn cứ Biên bản nghiệm thu công trình/hạng mục; dự án thi công ngoại tỉnh giá trị từ 1 tỷ đồng phát sinh thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh.

1. Yếu tố riêng biệt cần chú ý khi hạch toán

Trước tiên các bạn cần biết là các nghiệp vụ liên quan đến thu chi, công nợ,…hạch toán đều giống như kế toán thương mại, sản xuất. Điểm khác biệt mấu chốt đó là Tập hợp chi phí và tính giá thành công trình, cụ thể như:

kế toán xây dựng

Đối tượng tính giá thành:

  • Theo công trình: Giá thành chỉ phát sinh 1 lần, không lặp lại
  • Giá thành chi tiết của một công trình thường chia thành nhiều hạng mục, gói thầu, công trình con cho nên việc tính giá thành có thể được tính theo giá thành chi tiết và tổng hợp lên giá thành công trình mẹ.

Thời gian theo dõi: Thường kéo dài lâu, có thể là một năm hoặc nhiều năm

Đối tượng tập hợp chi phí: Tập hợp chi phí theo công trình

Các yếu tố chi phí cho một công trình bao gồm: NVL, Chi phí nhân công, chi phí chung, chi phí máy thi công, chi phí nhà thầu phụ, chi phí thuê ngoài

  • Nguyên vật liệu: thường được nhập mua và xuất thẳng cho công trình (thường ít qua kho vì chúng ta biết chính xác khối lượng từng NVL qua việc bóc khối lượng). Nguyên vật liệu cũng có thể được điều chuyển giữa các công trình.
  • Các chi phí NC, Máy thi công, thầu phụ, chi phí chung, chi phí thuê ngoài thì tùy theo công việc cụ thể phát sinh thì các chi phí này có thể chỉ đích danh theo công trình hoặc phân bổ cho các công trình. Việc phân bổ thường dựa theo yếu tố chi phí NVL.

Đối với chi phí dở dang: Tập hợp ở TK 154 và kết chuyển sang 632

Khoản Lãi vay ngân hàng: Các công ty xây dựng hầu hết sẽ phát sinh các khoản vay ngân hàng để phục vụ thi công. Các khoản vay này sẽ cấp cho các tổ đội thi công dưới dạng tạm ứng công trình. 

Bảng dự toán công trình: Khi đấu thầu công trình thì sẽ có bảng dự toán cho công trình và chúng ta sẽ phải lập báo cáo so sánh giữa giá thành dự toán và chi phí thực tế 

Xác định lãi lỗ: Phân bổ chi phí Bán hàng và Chi phí quản lý doanh nghiệp theo công trình để xác định kết quả kinh doanh theo công trình

Thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh: Các dự án thi công ngoại tỉnh ( giá trị >=1 tỷ ) thì sẽ phát sinh thuế GTGT vãng lai ngoại tỉnh.

2. Nghiệp vụ hạch toán cơ bản

hạch toán kế toán xây dựng công trình

a. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho công trình

Thủ tục mua NVL trực tiếp bao gồm:

  • Hợp đồng mua bán, đơn đặt hàng
  • Hóa đơn tài chính
  • Phiếu xuất kho bên bán (BB giao nhận) và Phiếu nhập kho
  • Chứng từ thanh toán qua ngân hàng
  • Chứng chỉ chất lượng (nếu cần)

Hạch toán nghiệp vụ mua NVL trực tiếp:

Nợ 152 (chi tiết theo từng vật tư)

Nợ 1331 (Thuế GTGT được khấu trừ)

Có 111,112,331

Khi xuất NVL thi công hạch toán như sau:

Theo thông tư 200:

Nợ 621 – Chi phí NVL trực tiếp

Có 125

Theo thông tư 133:

Nợ 1541 – Chi phí NVL trực tiếp

Có 152

b. Chi phí nhân công trực tiếp

Hồ sơ bao gồm:

  • Hồ sơ lao động
  • Hợp đồng lao động
  • Quy chế tiền lương, các QĐ của giám đốc
  • Các thủ tục liên quan đến thuế TNCN
  • Bảng chấm công, bảng lương

Cách hạch toán

Hạch toán theo thông tư 200:

Cuối tháng tính lương phải trả công nhân

Nợ 622 – Chi phí NC trực tiếp

Có 334

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí:

Nợ 622

Có 3383, 3384, 3386

Hạch toán theo thông tư 133:

Cuối tháng tính lương phải trả công nhân:

Nợ 1542 – Chi phí NC trực tiếp

Có 334

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí

Nợ 1542

Có 3383, 3384, 3385

c. Chi phí máy thi công

Chi phí máy thi công bao gồm nhiên liệu, khấu hao máy, lương lái máy,chi phí sửa chữa bảo dưỡng máy.

Về lương lái máy thì các bạn chuẩn bị giấy tờ như phần chi phí nhân công

Thủ tục với chi phí nhiên liệu bao gồm:

  • Hợp đồng mua bán, hóa đơn mua, PNK,PXK
  • Sổ nhật trình máy (Bảng theo dõi ca xe máy)
  • Định mức tiêu hao nhiên liệu (do giám đốc ban hành)

Cách hạch toán 

Theo thông tư 200

Cuối tháng tính lương phải trả cho lái máy

Nợ 6231 – Chi phí nhân công máy thi công

Có 334

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí:

Nợ 627 – Chi phí sản xuất chung

Có 3383, 3384, 3386

Cuối tháng trích khấu hao máy thi công

Nợ 6234 – Chi phí khấu hao

Có 214

Chi phí xăng dầu cho máy hoạt động

Nợ 6232 – Chi phí nguyên nhiên vật liệu

Có 152

Chi phí sửa chữa, thay thế phụ tùng thuê máy

Nợ 6237

Nợ 1331

Có 111, 112, 331

Theo thông tư 133

Cuối tháng tính lương phải trả cho lái máy

Nợ 1543 – Chi phí máy thi công

Có 334

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN tính vào chi phí:

Nợ 1547 – Chi phí sản xuất chung

Có 3383, 3384, 3386

Cuối tháng trích khấu hao máy thi công

Nợ 1543 – Chi phí máy thi công

Có 214

Chi phí xăng dầu cho máy hoạt động

Nợ 1543 – Chi phí máy thi công

Có 152

Chi phí sửa chữa, thay thế phụ tùng thuê máy

Nợ 1543

Nợ 1331

Có 111, 112, 331

d. Chi phí chung cho công trình

Các chi phí chung cho công trình bao gồm: chi phí lán trại, điện nước, lương cán bộ quản lý…và các chi phí phục vụ chung phát sinh tại công trình

Về chi phí chung thì tùy theo các nghiệp vụ cụ thể, tập hợp chứng từ và chúng ta hạch toán như sau:

Hạch toán theo thông tư 200

Cuối tháng tính lương phải trả cho bộ phận quản lý công trình

Nợ 6271 – Chi phí sản xuất chung

Có 334

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận quản lý công trình tính vào chi phí

Nợ 6271 – Chi phí sản xuất chung

Có 3383, 3384, 3386

Cuối tháng trích khấu hao TSCĐ phục vụ BP quản lý công trình

Nợ 6274

Có 214

Các chi phí chung khác:

Nợ 627

Nợ 1331

Có 111, 112, 331

Hạch toán theo thông tư 133

Cuối tháng tính lương phải trả cho bộ phận quản lý công trình

Nợ 1547 – Chi phí sản xuất chung

Có 334

Các khoản trích BHXH, BHYT, BHTN của bộ phận quản lý công trình tính vào chi phí

Nợ 1547 – Chi phí sản xuất chung

Có 3383, 3384, 3386

Cuối tháng trích khấu hao TSCĐ phục vụ BP quản lý công trình

Nợ 1543

Có 214

Các chi phí chung khác:

Nợ 1547

Nợ 1331

Có 111, 112, 331

3. Những vướng mắc bạn cần biết

Sau đây là tổng hợp một số vướng mắc được thống kê mà doanh nghiệp thường xuyên gặp phải bạn có thể đối chiếu với doanh nghiệp của mình.

a. Về chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

  • Số lượng nguyên vật liệu xuất dùng cho công trình thiếu so với dự toán hoặc thừa nhiều
  • Hóa đơn NVL thường về chậm so với tiến độ thi công ( mua NVL về nhưng chưa có hóa đơn về ngay )
  • Đưa NVL xuất dùng vào công trình không khớp với tiến độ thi công

b. Về chi phí nhân công

  • Tập hợp CPNC thấp hơn nhiều so với dự toán hoặc quá nhiều so với dự toán
  • Các thủ tục hồ sơ đối với công nhân không đảm bảo
  • Các thủ tục liên quan đến thuế TNCN không đầy đủ

c. Về chi phí chung thì hay gặp lỗi 

  • Các chi phí chung phát sinh nhiều nhưng do đặc điểm thi công công trình nên nhiều khoản khó lấy hóa đơn
  • Chi phí chung tập hợp thấp hơn nhiều hoặc cao hơn nhiều so với dự toán

d. Các lỗi khác

Xuất hóa đơn sai thời điểm: Thời điểm xuất hóa đơn cần căn cứ theo Biên bản nghiệm thu công trình hoặc hạng mục công trình.

Trên đây là sơ đồ và cách hạch toán trong công ty xây dựng công trình. Hy vọng bài viết sẽ hữu ích với các bạn trong quá trình làm kế toán công ty xây dựng.

Câu hỏi thường gặp về cách làm sổ sách kế toán xây dựng

Cách làm sổ sách kế toán xây dựng khác gì so với kế toán thương mại, sản xuất?

Các nghiệp vụ thu chi, công nợ hạch toán về cơ bản giống kế toán thương mại, sản xuất. Điểm khác biệt mấu chốt nằm ở việc tập hợp chi phí và tính giá thành theo từng công trình: giá thành chỉ phát sinh một lần và không lặp lại, một công trình thường chia thành nhiều hạng mục, gói thầu, công trình con; thời gian theo dõi kéo dài, có thể một năm hoặc nhiều năm.

Làm sổ sách kế toán xây dựng cần tập hợp những loại chi phí nào theo công trình?

Các yếu tố chi phí cho một công trình gồm: nguyên vật liệu, chi phí nhân công, chi phí chung, chi phí máy thi công, chi phí nhà thầu phụ và chi phí thuê ngoài. NVL thường nhập mua và xuất thẳng cho công trình (ít qua kho). Các chi phí nhân công, máy thi công, thầu phụ, chi phí chung, thuê ngoài tùy nghiệp vụ mà chỉ đích danh theo công trình hoặc phân bổ cho các công trình, việc phân bổ thường dựa theo yếu tố chi phí NVL.

Khi làm sổ sách kế toán xây dựng theo Thông tư 200 và Thông tư 133 thì định khoản khác nhau ra sao?

Theo Thông tư 200, chi phí được tách theo các tài khoản: NVL trực tiếp dùng TK 621, nhân công trực tiếp dùng TK 622, máy thi công dùng TK 623, chi phí sản xuất chung dùng TK 627. Theo Thông tư 133, các chi phí này gộp về TK 154 chi tiết (1541 – NVL trực tiếp, 1542 – nhân công trực tiếp, 1543 – máy thi công, 1547 – chi phí sản xuất chung). Chi phí dở dang tập hợp ở TK 154 và kết chuyển sang TK 632.

0 0 Bình chọn
Bình chọn
Theo dõi
Thông báo cho
0 Bình luận