PIT là gì? CIT là gì? Phân biệt thuế PIT và CIT

Đánh giá

Thuế PIT và Thuế CIT | Thuế là một trong những khoản thu bắt buộc và không được hoàn của nhà nước với các cá nhân hay pháp nhân thuộc đối tượng chịu Thuế. Thuế cũng  mang trong mình tính chất cưỡng chế, bắt buộc với đối tượng thực hiện chịu Thuế. Hiện nay, có nhiều loại thuế khác nhau: Thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân. Thuế cũng được phân chia thành 2 loại là Thuế PIT và Thuế CIT – đây là 2 loại thuế điều tiết vào thu nhập của đon vị doanh nghiệp, cá nhân. Các bạn kế toán vẫn thường hay thắc mắc về việc phân biệt 2 loại thuế này, hãy cùng Trung tâm đào tạo kế toán Việt Hưng tham khảo qua bài viết này để biết rõ hơn về 2 loại thuế này nhé.

Trả lời nhanh:

  • Thuế PIT (Personal Income Tax) là thuế thu nhập cá nhân – thuế trực thu đánh vào thu nhập của cá nhân (tiền lương, tiền công, kinh doanh, đầu tư vốn…) sau khi đã trừ các khoản giảm trừ.
  • Thuế CIT (Corporate Income Tax) là thuế thu nhập doanh nghiệp – thuế trực thu đánh vào phần lợi nhuận của tổ chức, doanh nghiệp (doanh thu trừ đi chi phí được trừ hợp lý).

Điểm chung: cả hai đều là thuế trực thu, đánh trên thu nhập. Khác biệt cốt lõi: PIT áp dụng cho cá nhân, còn CIT áp dụng cho doanh nghiệp, tổ chức.

Tiêu chíThuế PIT (TNCN)Thuế CIT (TNDN)
Đối tượng nộpCá nhân có thu nhập chịu thuếDoanh nghiệp, tổ chức kinh doanh
Căn cứ tínhThu nhập tính thuế (sau các khoản giảm trừ)Thu nhập tính thuế (doanh thu − chi phí được trừ)
Bản chấtThuế trực thuThuế trực thu
Biểu thuếBiểu lũy tiến 5 bậc đối với tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế 2026; loại thu nhập khác có cách tính riêng20% là mức chuẩn; 15% hoặc 17% có thể áp dụng theo ngưỡng doanh thu và điều kiện luật định; một số ngành/ưu đãi có mức riêng
Văn bản áp dụng 2026Luật Thuế TNCN 109/2025/QH15 và Nghị định 253/2026/NĐ-CPLuật Thuế TNDN 67/2025/QH15

Cập nhật từ kỳ tính thuế 2026: giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng; biểu thuế tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú còn 5 bậc. Với CIT, mức 20% không áp dụng đồng loạt: doanh nghiệp đáp ứng điều kiện có thể thuộc mức 15% hoặc 17% theo ngưỡng doanh thu.

n

Xem chi tiết cách hạch toán thuế thu nhập cá nhân (PIT)thuế thu nhập doanh nghiệp (CIT).

1. Thuế PIT và CIT là gì?

1.1 Thuế PIT là gì?

Thuế PIT còn được viết tắt của “Personal Income Tax” là một trong loại thuế thu nhập cá nhân hay còn gọi là thuế trực thu, đánh trực tiếp vào tiền lương hay từ nguồn thu nhập cá nhân trích nộp vào ngân sách của nhà nước khi đã tính đi những khoản giảm trừ

Thuế PIT cũng được xây dựng dựa vào 2 nguyên tắc: công bằng và khả năng nộp Thuế. Chính vì vậy những cá nhân có nguồn thu nhập thấp chỉ vừa đủ chi phí cần thiết cho chính mình và gia đình thì sẽ không thuộc vào đối tượng này. Thuế này cũng một phần nào góp phần làm giảm đi sự chênh lệch của các tầng lớp dân cư. 

Thuế PIT cũng là một nguồn thu rất đáng kế cho Ngân sách của nhà nước, đảm bảo được những phúc lợi xã hội cho chính người dân

thuế pit 3
So sánh 2 loại thuế PIT & thuế CIT

1.2 Thuế CIT là gì?

Thuế CIT là viết tắt của “Corporate Income Tax”, tức thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là thuế trực thu áp dụng đối với thu nhập tính thuế của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế theo Luật Thuế TNDN; cá nhân kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế TNCN theo quy định dành cho cá nhân, không được gọi chung là người nộp CIT.

Khoản Thuế này cũng được tính dựa vào thu nhập doanh nghiệp, đơn vị sản xuất kinh doanh dịch vụ và hàng hóa, các khoản thu nhập khác đúng theo quy định của Phát luật. Khoản thuế này được biết là loại thuế trực thu và cũng tính bằng doanh thu trừ đi các khoản chi phí về hàng hóa, quản lý (giá vốn, chu phí cho quản lý, tiếp thị, nghiên cứu, bán hàng, khấu hao và những chi phí hoạt động khác ).

Thuế CIT cũng đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế của quốc gia. Đây được xem là công cụ điều tiết về hoạt động kinh tế thị trường xem xét với phương diện theo kinh tế vĩ mô. CIT bản chất của nó vẫn là thuế trực thu nên Nhà nước thường hay có các quy định chế độ đãi ngộ, miễn giảm thuế, nhằm mục đích khuyến khích thu nhập hay là áp dụng vào đánh thuế theo lũy tiến từng phần với khoản thu nhập chịu Thuế thực hiện cho mục tiêu điều tiết nền kinh tế.

Như vậy, qua 2 khái niệm chúng ta có thể thấy được:

– Đây đều là nguồn thuế trực thu, đánh vào thu nhập tổ chức kinh doanh và cá nhân có thu nhập phát sinh theo từng lần hay trong một khoảng thời gian xác định từ nguồn thu nhất định

– Đều có đối tượng đánh thuế chính là thu nhập

– Thuế PIT và CIT đều rất phức tạp, mang tính ổn định không cao, việc quản lý Thuế hay thu Thuế còn tương đối khó khăn, chi phí quản lý Thuế cũng lớn hơn so với những loại Thuế khác.

2. Căn cứ pháp lý PIT và CIT áp dụng năm 2026

Thuế PIT: Luật Thuế thu nhập cá nhân số 109/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/07/2026; riêng quy định về thu nhập từ kinh doanh, tiền lương và tiền công của cá nhân cư trú được áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026. Nghị định 253/2026/NĐ-CP hướng dẫn các nội dung thực hiện, trong đó có giảm trừ gia cảnh.

Thuế CIT: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp số 67/2025/QH15 có hiệu lực từ ngày 01/10/2025, quy định mức thuế suất chuẩn 20%, đồng thời có mức 15%, 17%, mức cho hoạt động đặc thù và các chính sách ưu đãi khi đáp ứng điều kiện.

Vì mức thuế thực tế còn phụ thuộc kỳ tính thuế, loại thu nhập, doanh thu, ngành nghề và điều kiện ưu đãi, doanh nghiệp/cá nhân không nên chỉ lấy một tỷ lệ chung để áp cho mọi hồ sơ.

3. Đối tượng chịu thuế

Thuế PIT

Đối tượng nộp Thuế thu nhập cá nhân chính là cá nhân hiện đang cư trú và có nguồn thu nhập chịu Thuế trong, ngoài lãnh thổ Việt Nam, cá nhân hiện không có cư trú nhưng có nguồn thu nhập chịu Thuế trên lãnh thổ Việt Nam

Thuế CIT

Việt quản lý nguồn thuế sẽ do Tổng cụ Thuế trực thuộc Bộ tài chính quản lý, Tổ chức kinh doanh hiện đang có nguồn thu nhập chịu Thuế tại Việt Nam, gồm:

– Doanh nghiệp hiện được thành lập theo đúng quy định của Pháp luật Việt Nam

– Doanh nghiệp nước ngoài nhưng lại có nguồn thu nhập trên lãnh thổ Việt Nam có hay là không có địa điểm cư trú tại Việt Nam

– Doanh nghiệp được thành lập theo đúng Luật Hợp tác xã

– Những tổ chức nghề nghiệp được thành lập đúng theo quy định của Pháp luật Việt Nam.

– Bất cứ tổ chức nào khác tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh có nguồn thu nhập.

Như vậy, đối tượng chịu Thuế ở CIT và PIT cũng có sự khác nhau, đối với CIT sẽ là tổ chức kinh doanh có nguồn thu nhập chịu Thuế, còn đối với PIT thuộc về cá nhân kinh doanh hay không kinh doanh nhưng có nguồn thu nhập chịu Thuế.

4. Các khoản thu nhập chịu Thuế

Thuế PIT

Thu nhập chịu Thuế PIT sẽ gồm những nguồn thu nhập dưới đây, trừ nguồn thu nhập được miễn Thuế đúng theo định tại Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân:

– Thu nhập từ kinh doanh: từ kỳ tính thuế năm 2026, cá nhân cư trú có doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống không phải nộp thuế TNCN từ kinh doanh. Trên ngưỡng này, cách tính có thể theo thu nhập hoặc theo tỷ lệ trên phần doanh thu tính thuế tùy mức doanh thu và trường hợp Luật 109/2025/QH15 quy định.

– Thu nhập tiền lương, tiền công

– Thu nhập tù nguồn đầu tư vốn: tiền lãi cho vay, tợi tức của cổ phần,…

– Thu nhập nguồn chuyển nhượng vốn

– Thu nhập từ việc chuyển nhượng bất động sản

– Thu nhập từ các bản quyền

– Thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại

– Thu nhập từ việc nhận thừa kế chứng khoán, phần vốn ở các tổ chức kinh tế, bất động sản, cơ sở kinh doanh và nguồn tài sản khác phải đăng ký sở hữu hay sử dụng.

– Thu nhập từ nguồn quà tặng: chứng khoán, vốn tổ chức kinh tế, cơ sơ kinh doanh, bất động sản, tài sản khác đăng ký sở hữu hay sử dụng.

Thuế CIT

– Thu nhập từ nguồn hoạt động sản xuất và kinh doanh hàng hóa, dịch vụ

– Thu nhập từ nguồn chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn.

– Thu nhập từ lãi của tiền gửi, cho vay vốn hay bán ngoại tệ.

– Thu nhập từ nguồn chuyển nhượng bất động sản hay chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền cho hoạt động dự án đầu tư.

– Thu nhập từ hoạt động khai thác, chế biến khoán sản, thăm dò.

– Thu nhập về quyền sử dụng tài sản bao gồm cả quyền sở hữu trí tuệ đúng theo quy định của Pháp luật.

– Thu nhập từ việc chuyển nhượng, cho thuê hay thanh lý tài sản, trong đó đã bao gồm các giấy tờ có giá.

Sự khác biệt của khoản thu nhập chịu Thuế của PIT và CIT cũng có sự khác nhau, đối với CIT là khoản thu nhập từ hoạt động kinh doanh, thu nhập khác của tổ chức, doanh nghiệp kinh doanh. Còn  đối với PIT là khoản thu nhập phát sinh trong hoạt động kinh doanh, từ hình thức lao động hay khoản thu nhập khác nhưng không qua kinh doanh của cá nhân.

5. Cách tính thuế PIT và CIT năm 2026

5.1 Cách tính thuế PIT từ tiền lương, tiền công

Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, công thức khái quát là:

Thuế PIT phải nộp = Tổng số thuế tính theo từng bậc của thu nhập tính thuế

Thu nhập tính thuế được xác định từ thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản bảo hiểm bắt buộc và các khoản giảm trừ hợp lệ. Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ gia cảnh là:

  • 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) cho bản thân người nộp thuế;
  • 6,2 triệu đồng/tháng cho mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện.

Biểu thuế lũy tiến từng phần áp dụng cho tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú từ kỳ tính thuế năm 2026 gồm 5 bậc:

BậcThu nhập tính thuế/năm (triệu đồng)Thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)Thuế suất
1Đến 120Đến 105%
2Trên 120 đến 360Trên 10 đến 3010%
3Trên 360 đến 720Trên 30 đến 6020%
4Trên 720 đến 1.200Trên 60 đến 10030%
5Trên 1.200Trên 10035%

Thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, chuyển nhượng, trúng thưởng hoặc các khoản khác có căn cứ và thuế suất riêng; không dùng bảng lũy tiến tiền lương ở trên cho mọi loại thu nhập.

5.2 Cách tính thuế CIT

Công thức khái quát:

Thuế CIT phải nộp = (Thu nhập tính thuế − phần trích lập quỹ khoa học và công nghệ nếu đủ điều kiện) × thuế suất áp dụng

Thu nhập tính thuế được xác định từ thu nhập chịu thuế sau khi trừ thu nhập được miễn thuế và các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định. Thu nhập chịu thuế thường gồm doanh thu trừ chi phí được trừ, cộng thu nhập khác.

Trường hợpThuế suất CITLưu ý
Mức chuẩn20%Trừ trường hợp áp dụng mức 15%, 17%, hoạt động đặc thù hoặc ưu đãi thuế suất
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng15%Doanh thu xác định theo kỳ tính thuế trước liền kề và phải đáp ứng điều kiện luật định
Doanh nghiệp có tổng doanh thu năm trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng17%Doanh thu xác định theo kỳ tính thuế trước liền kề và phải đáp ứng điều kiện luật định
Tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu khí25%–50%Mức cụ thể phụ thuộc vị trí, điều kiện khai thác, trữ lượng và hợp đồng dầu khí
Thăm dò, khai thác tài nguyên quý hiếm50%; trường hợp đủ điều kiện địa bàn đặc biệt khó khăn là 40%Cần đối chiếu diện tích mỏ và điều kiện tại Luật 67/2025/QH15

Lưu ý: mức 15% hoặc 17% không tự động áp dụng chỉ vì doanh thu hiện tại nằm trong ngưỡng. Cần xét kỳ doanh thu làm căn cứ, quan hệ doanh nghiệp, ngành nghề, điều kiện ưu đãi và hướng dẫn thi hành trước khi kê khai.

Nguồn chính thức cập nhật

Cập nhật ngày 14/07/2026. Nội dung mang tính tổng quan; số thuế của từng hồ sơ phải được xác định theo kỳ tính thuế, loại thu nhập và điều kiện cụ thể.

Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào về nghiệp vụ kế toán cần tháo gỡ MỜI BẠN THAM GIA ĐẶT CÂU HỎI để giải đáp NGAY LẬP TỨC bởi đội ngũ kế toán trưởng tại Group CỘNG ĐỒNG LÀM KẾ TOÁN: https://www.facebook.com/groups/congdonglamketoan

thuế pit 2
Hỏi đáp giữa thuế Pit & thuế Cit

Bài viết của Trung tâm đào tạo kế toán Việt Hưng đã giúp các bạn hiểu rõ được sự giống và khác nhau của thuế PIT và CIT . Việt Hưng vẫn luôn chiêu sinh các khóa học thực hành kế toán thuế, các bạn hãy đăng ký tham gia các khóa học để được giảng viên kinh nghiệm trong chuyên ngành thuế giải đáp thắc mắc tận tình, nhanh chóng và đúc kết cho mình được nhiều kinh nghiệm hơn trong lĩnh vực kế toán nhé.

Câu hỏi thường gặp về thuế PIT và CIT

PIT là gì?

PIT là Personal Income Tax, tức thuế thu nhập cá nhân. Đây là thuế trực thu đối với các khoản thu nhập chịu thuế của cá nhân; cách tính phụ thuộc loại thu nhập, tình trạng cư trú và kỳ tính thuế.

CIT là gì?

CIT là Corporate Income Tax, tức thuế thu nhập doanh nghiệp. Thuế được tính trên thu nhập tính thuế của doanh nghiệp, tổ chức thuộc đối tượng nộp thuế sau khi xác định doanh thu, chi phí được trừ, thu nhập khác, miễn thuế và lỗ được kết chuyển.

Thuế PIT và CIT khác nhau như thế nào?

PIT áp dụng cho thu nhập của cá nhân; CIT áp dụng cho thu nhập tính thuế của doanh nghiệp, tổ chức. PIT từ tiền lương của cá nhân cư trú áp dụng biểu lũy tiến 5 bậc từ kỳ 2026, còn CIT có mức chuẩn 20% và các mức khác theo doanh thu, hoạt động đặc thù hoặc ưu đãi.

Mức giảm trừ gia cảnh PIT năm 2026 là bao nhiêu?

Từ kỳ tính thuế năm 2026, mức giảm trừ cho bản thân người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, tương đương 186 triệu đồng/năm; mức giảm trừ cho mỗi người phụ thuộc đủ điều kiện là 6,2 triệu đồng/tháng.

Thuế suất CIT có phải luôn là 20% không?

Không. 20% là mức chuẩn. Luật 67/2025/QH15 quy định mức 15% cho doanh nghiệp có doanh thu năm không quá 3 tỷ đồng và 17% cho doanh thu trên 3 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng khi đáp ứng điều kiện; hoạt động đặc thù và trường hợp ưu đãi có mức riêng.

Doanh nghiệp có phải thực hiện cả nghĩa vụ PIT và CIT không?

Doanh nghiệp thuộc đối tượng nộp CIT kê khai CIT cho thu nhập của mình; đồng thời có thể phải khấu trừ, kê khai và nộp PIT từ khoản thu nhập trả cho người lao động hoặc cá nhân. Đây là các nghĩa vụ độc lập và cần xác định theo từng kỳ, từng giao dịch.

0 0 Bình chọn
Bình chọn
Theo dõi
Thông báo cho
0 Bình luận