Cách hạch toán lệnh chi tiền TK 013 cho đơn vị sự nghiệp

Đánh giá

Trong môi trường quản lý tài chính ngày càng đòi hỏi sự chính xác và minh bạch, việc nắm vững cách hạch toán lệnh chi tiền TK 013 cho đơn vị sự nghiệp trở nên hết sức quan trọng. Bài viết này, được chia sẻ bởi Trung tâm Kế Toán Việt Hưng, sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc và cập nhật nhất về quy trình và các bước thực hiện hạch toán này một cách chi tiết. Đây không chỉ là kiến thức cần thiết cho các kế toán viên mà còn giúp cải thiện hiệu quả quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp.

Trả lời nhanh: Trong kế toán đơn vị sự nghiệp, lệnh chi tiền là chứng từ phản ánh việc đơn vị nhận và sử dụng kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, theo dõi ngoài bảng qua TK 013. Có hai dạng: lệnh chi tiền tạm ứng và lệnh chi tiền thực chi (chi tiết 01321, 01322). Định khoản cốt lõi:

  • Khi nhận kinh phí qua lệnh chi tiền: Nợ TK 112 / Có TK 3371; đồng thời ghi đơn Nợ TK 013.
  • Khi chi cho hoạt động: Nợ TK 611 / Có TK 112; đồng thời Nợ TK 3371 / Có TK 511.
  • Khi chi mua TSCĐ, vật tư, công cụ dụng cụ: Nợ TK 211, 152, 153 / Có TK 112; đồng thời Nợ TK 3371 / Có TK 366.
  • Khi quyết toán khoản đã chi: ghi đơn Có TK 013 để tất toán lệnh chi tiền.

1. 03 trường hợp thường gặp sử dụng lệnh chi tiền TK 013 trong đơn vị sự nghiệp

Lệnh chi tiền TK 013 trong đơn vị sự nghiệp là một chứng từ kế toán được sử dụng để phản ánh việc chi tiền tạm ứng từ quỹ tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng của đơn vị. Lệnh chi tiền TK 013 thường được dùng trong các trường hợp sau:

(1) Chi tiền tạm ứng cho các hoạt động của đơn vị sự nghiệp: Khi cần tạm ứng tiền để thực hiện các nhiệm vụ hoạt động cụ thể của đơn vị như chi cho các dự án, chi tiêu hành chính, hoặc các chi phí khác liên quan đến hoạt động sự nghiệp.
 
(2) Quyết toán tạm ứng: Sau khi các hoạt động sử dụng tạm ứng hoàn thành, đơn vị sự nghiệp sẽ thực hiện quyết toán số tiền tạm ứng đã chi, lập chứng từ để ghi nhận việc hoàn trả số tiền tạm ứng vào TK 013, đồng thời đóng lệnh chi tiền tạm ứng.
 
(3) Thu hồi tạm ứng: Trong trường hợp cần thu hồi lại số tiền đã tạm ứng nhưng chưa được sử dụng hoặc sử dụng không hết, đơn vị sự nghiệp sẽ lập lệnh chi tiền để thu hồi số tiền đó vào quỹ của đơn vị.

2. Hạch toán lệnh chi tiền tạm ứng (TK 013)

lệnh chi tiền 3
Hạch toán lệnh chi tiền tạm ứng (TK 013)

a. Khi đơn vị sự nghiệp nhận kinh phí từ ngân sách thông qua Lệnh chi tiền tạm ứng, ghi nhận vào tài khoản như sau:

Nợ TK 112: Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

           Có TK 3371: Thu tạm ứng kinh phí hoạt động

Và đồng thời, ghi:

Nợ TK 013: Lệnh chi tiền tạm ứng (01321, 01322)

b. Khi tiến hành rút tiền từ ngân sách được cấp qua Lệnh chi tiền để chi cho các hoạt động của đơn vị, hạch toán như sau:

Đối với chi hoạt động:

Nợ TK 611: Chi phí hoạt động hành chính sự nghiệp

          Có TK 112: Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Và đồng thời, ghi:

Nợ TK 337 – Thu tạm thời (3371)

            Có TK 511 – Thu từ hoạt động được NSNN cấp (5111, 5112)

Khi chi tiêu cho việc mua sắm tài sản cố định hoặc vật tư, công cụ dụng cụ:

Nợ các TK 211, 152, 153, 211, …

               Có TK 112: Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc

Và đồng thời, ghi:

Nợ TK 337 – Thu tạm thời (3371)

          Có TK 366 – Nhận trước chưa ghi nhận thu (khi mua TSCĐ hoặc vật tư, công cụ dụng cụ)

c. Khi đơn vị thực hiện quyết toán khoản tạm ứng đã chi, hạch toán như sau:

Có TK 013 – Lệnh chi tiền tạm ứng (01321, 01322)

XEM THÊM:

Hạch toán khoản tạm chi TK 1371 cho đơn vị sự nghiệp

Thông tư 24/2024 về chế độ kế toán hành chính sự nghiệp mới

3. Hạch toán lệnh chi tiền thực chi (TK 013)

lệnh chi tiền 4
Hạch toán lệnh chi tiền thực chi (TK 013)

a. Khi đơn vị tiếp nhận ngân sách được giao thông qua Lệnh chi tiền tạm ứng, các bút toán sẽ được thực hiện như sau:

Nợ TK 112: Tiền gửi tại Ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

           Có TK 3371: Nhận tạm ứng kinh phí hoạt động

Đồng thời, ghi chép:

Nợ TK 013: Lệnh chi tiền tạm ứng (01321, 01322)

b. Khi đơn vị tiến hành rút tiền từ tài khoản tiền gửi thông qua Lệnh chi tiền để chi trả cho các hoạt động cần thiết tại đơn vị, ghi như sau:

Đối với chi phí hoạt động:

Nợ TK 611: Chi phí hoạt động của đơn vị sự nghiệp

           Có TK 112: Tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước

Đồng thời, ghi chép:

Nợ TK 337 – Nhận tạm thu (3371)

           Có TK 511 – Doanh thu từ hoạt động được cấp bởi NSNN (5111, 5112).

Khi chi tiền cho việc mua sắm tài sản cố định hoặc vật tư, công cụ dụng cụ:

Nợ các TK 211, 152, 153, … tương ứng với loại tài sản hoặc nguyên vật liệu mua vào

               Có TK 112: Tiền gửi tại Ngân hàng, Kho bạc Nhà nước.

Đồng thời, ghi chép:

Nợ TK 337 – Nhận tạm thu (3371)

          Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu (áp dụng khi mua TSCĐ hoặc vật tư, công cụ dụng cụ)

Và cuối cùng:

Có TK 013 – Lệnh chi tiền thực chi (01321, 01322).

kl:

Câu hỏi thường gặp về lệnh chi tiền TK 013

Lệnh chi tiền TK 013 trong đơn vị sự nghiệp dùng để làm gì?

Đây là chứng từ kế toán phản ánh việc chi tiền tạm ứng từ quỹ tiền mặt hoặc tiền gửi của đơn vị, được theo dõi qua TK 013. Lệnh chi tiền thường dùng trong ba trường hợp: chi tạm ứng cho hoạt động của đơn vị, quyết toán số tạm ứng đã chi, và thu hồi số tạm ứng chưa sử dụng hoặc dùng không hết.

Phân biệt lệnh chi tiền tạm ứng và lệnh chi tiền thực chi như thế nào?

Cả hai đều theo dõi qua TK 013 với chi tiết 01321, 01322. Khi nhận kinh phí, đơn vị đều ghi Nợ TK 112 / Có TK 3371 và ghi đơn Nợ TK 013. Điểm khác là lệnh chi tiền tạm ứng cần làm thủ tục quyết toán sau khi chi xong, còn lệnh chi tiền thực chi ghi nhận khoản đã được thực chi; cả hai khi tất toán đều ghi đơn Có TK 013.

Hạch toán khi dùng lệnh chi tiền để mua tài sản, vật tư ra sao?

Khi chi tiền mua tài sản cố định hoặc vật tư, công cụ dụng cụ, đơn vị ghi Nợ các TK 211, 152, 153 tương ứng / Có TK 112 (tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc). Đồng thời ghi bút toán Nợ TK 3371 – Nhận tạm thu / Có TK 366 – Các khoản nhận trước chưa ghi thu.

0 0 Bình chọn
Bình chọn