Thực hiện việc hạch toán kế toán xây dựng cơ bản dở dang trên TK 241 theo Thông tư 200/2014/TT-BC. Kế toán Việt Hưng chia sẻ trình tự hạch toán qua bài viết ngay phía dưới đây.
Trả lời nhanh: Tại đơn vị hành chính sự nghiệp (HCSN), chi phí xây dựng cơ bản dở dang được hạch toán trên TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, theo dõi chi tiết theo từng công trình, hạng mục và từng loại chi phí đầu tư (xây lắp, thiết bị, chi phí khác), phù hợp Mục lục Ngân sách Nhà nước.
- Bên Nợ: tập hợp chi phí thực tế về đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn, cải tạo, nâng cấp TSCĐ phát sinh.
- Bên Có: giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư; giá trị công trình bị loại bỏ/duyệt bỏ và phần kết chuyển khi quyết toán được duyệt; các khoản ghi giảm chi phí.
- Số dư Nợ: chi phí XDCB, sửa chữa lớn còn dở dang, hoặc đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao/chưa được duyệt quyết toán.
- 3 tài khoản cấp 2: TK 2411 – Mua sắm TSCĐ; TK 2412 – Xây dựng cơ bản; TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ.
Khi công trình hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng và được quyết toán, kế toán ghi tăng TSCĐ: Nợ TK 211, 213 / Có TK 241 (2412), đồng thời phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ theo nguồn vốn đầu tư tương ứng.
1. Một số quy định chung
Khi thực hiện việc hạch toán trên TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang, cần phải xác định:
- Các đơn vị kế toán phản ánh về hoạt động đầu tư XDCB cùng chung hệ thống sổ kế toán của đơn vị
- Những TSCĐ mua về cần phải qua lắp đặt, chạy thử
- Việc hạch toỏn chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình phải theo từng loại chi phí đầu tư, như:
– Chi xây lắp
– Chi thiết bị
– Chi phí khác
Và phải theo Mục lục Ngân sách Nhà nước.
2. Tài khoản 241- Xây dựng cơ bản dở dang
Nội dung kết cấu tài khoản 241 như sau:
Bên Nợ:
– Chi phí thực tế về đầu tư XDCB, mua sắm, sửa chữa lớn TSCĐ phát sinh
– Chi phí đầu tư để cải tạo, nâng cấp TSCĐ
Bên Có:
– Giá trị TSCĐ hình thành qua đầu tư xây dựng, mua sắm
– Giá trị công trình bị loại bỏ và các khoản duyệt bỏ khác kết chuyển khi quyết toán được duyệt
– Các khoản ghi giảm chi phí đầu tư XDCB, chi phí SCL (sửa chữa lớn) các TSCĐ
– Giá trị công trình sửa chữa lớn TSCĐ hoàn thành kết chuyển khi quyết toán được duyệt
Số dư bên Nợ:
– Chi phí XDCB và SCL TSCĐ dở dang
– Giá trị công trình XDCB và SCL TSCĐ đã hoàn thành nhưng chưa bàn giao đưa vào sử dụng hoặc quyết toán chưa được duyệt.
TK 241 gồm 3 TK cấp 2:
- TK 2411 – Mua sắm TSCĐ
- TK 2412 – Xây dựng cơ bản
- TK 2413 – SCL TSCĐ
3. Phương pháp kế toán các nghiệp vụ phát sinh
1 – Khi mua sắm TSCĐ phải qua lắp đặt, chạy thử…
a) Nếu để dùng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Nợ TK 241 (2411)
Nợ TK 311 (3113)
Có các TK 111, 112, 331…
b) Nếu để dùng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án, đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:
Nợ TK 241 (2411)
Có các TK 111, 112, 331…
2 – Khi phát sinh các chi phí lắp đặt, chạy thử các TSCĐ
a) Nếu để dùng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Nợ TK 241 (2411)
Nợ TK 311 (3113)
Có các TK 111, 112, 331…
b) Nếu để dùng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án, đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:
Nợ TK 241 (2411)
Có các TK 111, 112, 331…
3 – Khi bàn giao TSCĐ đã mua sắm qua lắp đặt, chạy thử, ghi:
Nợ TK 211
Có TK 241 (2411)
Đồng thời, căn cứ vào nguồn hình thành để phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ nhằm phục vụ hành chính sự nghiệp, dự án, đơn đặt hàng của Nhà nước như sau: Nợ TK 661
Nợ TK 662
Nợ TK 635
Nợ TK 431
Nợ TK 441
Có TK 466
Nếu đầu tư từ nguồn kinh doanh, sẽ đồng thời ghi:
Nợ TK 431
Có TK 411
4 – Khi tạm ứng kinh phí qua Kho bạc để tiến hành hoạt động XDCB, ghi:
Nợ TK 241 (2412): Xây dựng cơ bản dở dang.
Có TK 336 – Tạm ứng kinh phí
5 – Khi nhận khối lượng xây dựng, xây lắp… hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao:
a) Nếu để dùng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Nợ TK 241 (2412): Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 311 (3113): Các khoản phải thu
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
b) Nếu để dùng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án, đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:
Nợ TK 241 (2412): Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 331: Tổng giá thanh toán
6 – Trường hợp chuyển thẳng thiết bị không cần lắp đặt đến nơi thi công giao cho bên nhận thầu hoặc bên sử dụng thiết bị:
a) Nếu để dùng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Nợ TK 241 (2412)
Nợ TK 311 (3113)
Có TK 331 (3311)
b) Nếu để dùng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án, đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:
Nợ TK 241 (2411)
Có TK 331(3311)
7 – Khi trả tiền cho nhà thầu, người cung cấp thiết bị, vật tư, dịch vụ liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB, ghi:
Nợ TK 331 (3331)
Nợ TK 241 (2412)
Có các TK 111, 112, 312…
Có các TK 461, 642, 465, 441…
Nếu rút dự toán chi hoạt động, chi chương trình dự án để chi trả, đồng thời ghi:
Có TK 008
Có TK 009
8 – Khi xuất thiết bị giao cho nhà nhận thầu
– Nếu thiết bị không cần lắp đặt, ghi:
Nợ TK 241 (2412): Xây dựng cơ bản dở dang
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu
– Nếu xuất thiết bị cần lắp đặt, ghi:
Nợ TK 152- Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết thiết bị đưa đi lắp đặt)
Có TK 152 (Chi tiết thiết bị trong kho)
– Khi có khối lượng lắp đặt hoàn thành của bên nhận thầu bàn giao, được nghiệm thu, ghi:
Nợ TK 241 (2412)
Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Chi tiết thiết bị đưa đi lắp đặt)
9 – Khi phát sinh các khoản chi phí quản lý và chi phí khác liên quan đến hoạt động đầu tư XDCB:
a) Nếu XDCB để dùng vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ:
Nợ TK 241 (2412): Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 311 (3113): Các khoản phải thu
Có các TK 111, 112, 312, 331 (3312): Tổng thanh toán
b) Nếu XDCB để dùng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án, đơn đặt hàng của Nhà nước, ghi:
Nợ TK 241 (2411): Xây dựng cơ bản dở dang
Có các TK 111, 112, 312, 331 (3312)
Có các TK 461, 462, 465, 441
Nếu rút dự toán chi hoạt động, chi chương trình dự án để chi trả, đồng thời ghi:
Có TK 008,
Có TK 009
10 – Khi các chương trình XDCB đã hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng, được quyết toán, ghi:
Nợ TK 211, 213: TSCĐ
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu.
Nợ TK 311 (3118): Phần chi duyệt bỏ phải thu hồi
Nợ TK 441: Phần chi duyệt bỏ được duyệt (nếu có)
Có TK 241 (2412): Xây dựng cơ bản dở dang
Đồng thời, căn cứ vào nguồn hình thành để phản ánh NKP đã hình thành TSCĐ nhằm phục vụ HCSN, dự án, đơn đặt hàng của Nhà nước như sau:
Nợ TK 661, 662, 635
Nợ TK 431: Nếu đầu tư XDCB bằng các quỹ
Nợ TK 441: Nếu đầu tư XDCB bằng nguồn kinh phí đầu tư XDCB
Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Nếu đầu tư từ nguồn kinh doanh, sẽ đồng thời ghi:
Nợ TK 431: Các quỹ
Có TK 411: Nguồn vốn kinh doanh
11 – Trường hợp đầu tư XDCB bằng nguồn kinh phí hoạt động đến cuối năm có khối lượng xây dựng đã hoàn thành được nghiệm thu và chấp nhận thanh toán thì:
a) Hạch toán ở năm báo cáo:
Nợ TK 661 (6612): chi hoạt động
Có TK 337 (3373) (Giá trị khối lượng XDCB hoàn thành)
b) Hạch toán ở năm sau tiếp theo:
– Phản ánh công trình XDCB đã hoàn thành:
Nợ TK 211, 213
Có TK 241 (2412): Xây dựng cơ bản dở dang
– Đồng thời quyết toán kinh phí hình thành TSCĐ:
Nợ TK 337 (3373): kinh phí đã quyết toán chuyển năm sau
Nợ TK 661: chi hoạt động
Có TK 466: Nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ
Hy vọng rằng bài viết hạch toán kế toán xây dựng cơ bản dở dang đơn vị hành chính sự nghiệp sẽ giúp ích cho nhà kế trong công tác làm kế toán thực tế – Kế toán Việt Hưng vinh dự là 1 tỏng số ít trung tâm có thế mạnh về Dạy học kế toán Online mảng kế toán xây dựng, xây lắp
Câu hỏi thường gặp về hạch toán xây dựng cơ bản dở dang đơn vị HCSN
Đơn vị hành chính sự nghiệp dùng tài khoản nào để hạch toán xây dựng cơ bản dở dang?
Đơn vị HCSN sử dụng TK 241 – Xây dựng cơ bản dở dang để phản ánh chi phí đầu tư XDCB, mua sắm và sửa chữa lớn TSCĐ. Tài khoản này gồm 3 tài khoản cấp 2: TK 2411 – Mua sắm TSCĐ, TK 2412 – Xây dựng cơ bản và TK 2413 – Sửa chữa lớn TSCĐ. Việc hạch toán được theo dõi chi tiết theo từng công trình, hạng mục công trình và theo từng loại chi phí đầu tư.
Hạch toán xây dựng cơ bản dở dang khi nhận khối lượng xây lắp hoàn thành cho hoạt động HCSN như thế nào?
Khi nhận khối lượng xây dựng, xây lắp hoàn thành do bên nhận thầu bàn giao để dùng cho hoạt động hành chính sự nghiệp, dự án, đơn đặt hàng của Nhà nước, kế toán ghi: Nợ TK 241 (2412) – Xây dựng cơ bản dở dang / Có TK 331 (tổng giá thanh toán). Trường hợp tạm ứng kinh phí qua Kho bạc để tiến hành hoạt động XDCB thì ghi Nợ TK 241 (2412) / Có TK 336 – Tạm ứng kinh phí.
Khi công trình xây dựng cơ bản hoàn thành và được quyết toán thì kết chuyển ra sao?
Khi công trình XDCB hoàn thành, bàn giao đưa vào sử dụng và được quyết toán, kế toán ghi tăng tài sản: Nợ TK 211, 213 (và Nợ TK 152, 311, 441 cho phần vật liệu, phải thu hồi, chi duyệt bỏ nếu có) / Có TK 241 (2412) – Xây dựng cơ bản dở dang. Đồng thời, căn cứ nguồn hình thành, đơn vị phản ánh nguồn kinh phí đã hình thành TSCĐ phục vụ HCSN theo nguồn vốn đầu tư tương ứng.











![[TẢI VỀ] File định mức xây dựng mới nhất | Số 10/2019/TT-BXD 6 [TẢI VỀ] File định mức xây dựng mới nhất | Số 10/2019/TT-BXD](https://ketoanviethung.vn/wp-content/uploads/2020/04/02-24.jpg)
