[Cập nhật] Hạch toán kế toán xuất nhập khẩu uỷ thác

Nền kinh tế ngày càng phát triển mạnh mẽ thì kế toán xuất nhập khẩu ngày càng đóng vai trò quan trọng. Hôm nay, kế toán Việt Hưng sẽ hướng dẫn các bạn cách hạch toán xuất nhập khẩu ủy thác qua bài viết dưới đây nhé. 

kế toán xuất nhập khẩu
Hạch toán kế toán xuất nhập khẩu uỷ thác

1. Hạch toán tại đơn vị giao ủy thác xuất khẩu 

Đơn vị giao uỷ thác xuất khẩu được hiểu là đơn vị có hàng hóa nhưng chưa được nhà nước cấp phép xuất khẩu trực tiếp nên phải nhờ đơn vị xuất khẩu trực tiếp xuất khẩu hộ. Khi đó, đơn vị giao ủy thác xuất khẩu phải trả cho các đơn vị này một khoản tiền hoa hồng xuất khẩu uỷ thác theo hợp đồng  thoả thuận của 2 bên. 

Trình tự hạch toán mà kế toán xuất khẩu cần làm

– Khi xuất kho hàng hóa gửi đi nhờ đơn vị xuất khẩu trực tiếp xuất hộ, kế toán ghi:

Nợ TK 157 – hàng hóa gửi đi bán.

      Có TK 156 – Hàng hóa

– Chi phí vận chuyển hàng xuất khẩu uỷ thác từ kho của doanh nghiệp đến cảng, ga, sân bay, kế toán ghi:

Nợ TK 641 – chi phí bán hàng

      Có TK 111, 112…

–  Khi nhận được thông báo hàng xuất khẩu đã hoàn thành thủ tục hải quan, được tính là hàng xuất khẩu, kế toán xuất nhập khẩu ghi doanh thu bán hàng đồng thời với số tiền phải thu của người nhận xuất khẩu uỷ thác :

Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng(chi tiết từng người nhận uỷ thác)

      Có TK 511 – doanh thu bán hàng

– Đồng thời xác định trị giá vốn hàng đã xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 632 – giá vốn hàng bán

      Có TK 157 – Hàng gửi đi bán

– Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp do bên nhận ủy thác xuất khẩu nộp hộ, kế toán ghi:

Nợ TK 511 – doanh thu bán hàng

      Có TK 333 – thuế và các khoản phải nộp nhà nước (3332 và 3333)

– Khi nhận được thông báo về số thuế XK, thuế TTĐB do bên nhận uỷ thác đã nộp hộ, kế toán ghi:

Nợ TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp NN (3332, 3333)

      Có TK 338 – phải trả, phải nộp khác (3388)(chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)

– Khoản phí uỷ thác xuất khẩu (hoa hồng uỷ thác, phí khác phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác, kế toán ghi:

Nợ TK 641 – chi phí bán hàng

Nợ TK 133 -Thuế  GTGT được khấu trừ

      Có TK 338 – phải trả, phải nộp khác (3388)(chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)

– Khi thanh toán các khoản với bên nhận uỷ thác, kế toán ghi:

Nợ TK 338- phải trả, phải nộp khác (3388) (chi tiết từng đơn vị nhận ủy thác)

Nợ TK 111, 112 (ghi số tiền còn được nhận).

      Có TK 131 – phải thu của khách hàng( chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác)

2. Hạch toán tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu 

Hàng hóa này không thuộc quyền sở hữu của bên nhận ủy thác xuất khẩu nên đều được ghi Nợ TK 003 – Hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.

Sau khi ký kết hợp đồng với bên giao ủy thác thì bên nhận ủy thác phải ký kết hợp đồng với các công ty nước ngoài để thoả thuận phương thức vận chuyển và phương thức thanh toán cùng các điều kiện khác.

Sau khi ký kết với các công ty nước ngoài và nhận được các chứng từ hợp pháp, L/C, kế toán xuất nhập khẩu phải kiểm tra thật kỹ các điều khoản của hợp đồng để đảm bảo quyền lợi của mình trước khi xuất khẩu hàng đi.

– Khi xuất khẩu hàng gửi đi, kế toán ghi:

Có TK 003 – hàng hóa nhận bán hộ, nhận ký gửi.

–  Khi hàng xuất khẩu hoàn thành thủ tục hải quan, được tính là hàng xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng.( chi tiết cho từng người nhập khẩu)

      Có TK 331 – phải trả cho người bán(chi tiết cho từng đơn vị giao uỷ thác)

– Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp hộ vào ngân sách, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – phải trả cho người bán

      Có TK 338 – phải trả, phải nộp khác (TK 3388)

– Số tiền hoa hồng XK được tính doanh thu cho doanh nghiệp nhận ủy thác, nếu trừ vào số tiền phải trả, kế toán ghi vào bên nợ TK 331, nếu phải thu của bên giao uỷ thác, kế toán ghi vào bên nợ TK 131 nếu thu ngay được tiền kế toán ghi vào TK 111, 112.

Nợ TK 331 – phải trả cho người bán (nếu trừ vào tiền hàng)

Nợ TK 131 – phải thu của khách hàng (nếu phải thu)

Nợ TK 111, 112 (nếu thu tiền mặt)

      Có TK 511 (5113)- doanh thu bán hàng (tiền hoa hồng)

      Có TK 3331 -thuế GTGT phải nộp (số tiền thuế GTGT  tính trên hoa hồng uỷ thác).

– Các khoản chi hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi phản ánh vào TK 138 – phải thu khác bao gồm phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi phí vận chuyển bốc xếp:

Nợ TK 138 – phải thu khác (1388)

      Có TK 111, 112

Khi thu tiền của người nhập khẩu

Nợ TK 112 – tiền gửi ngân hàng

      Có TK 131 – phải thu của khách hàng (chi tiết từng người nhập khẩu)

– Khi thanh toán với bên giao xuất khẩu, kế toán ghi:

Nợ TK 331 – phải trả cho người bán

      Có TK 131 – phải thu của khách hàng (nếu có)

      Có TK 138 – phải thu khác

      Có TK 111, 112 – chi bằng tiền

3. Hạch toán tại đơn vị giao ủy thác nhập khẩu 

Tài khoản cơ bản

– TK 331 (chi tiết từng đơn vị nhận uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán với đơn vị nhận uỷ thác.

– Các TK 151, 156, 133(1331) … để theo dõi trị giá thực tế và khoản thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu uỷ thác.

– Bên cạnh đó để hạch toán ngoại tệ, bên giao uỷ thác cũng sử dụng các tài khoản: 1112, 1122, 007, 515, 635, 413… tương tự các doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp.

Trình tự hạch toán

– Khi trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Khoản ứng trước theo tỷ giá thực tế

Có TK 1112, 1122: Số tiền đã chuyển cho đơn vị nhận uỷ thác theo tỷ giá ghi sổ

Có TK 515 (hoặc Nợ TK 635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Đồng thời ghi giảm số nguyên tệ đã chuyển giao:

Có TK 007: Số nguyên tệ đã xuất dùng

– Khi nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác giao trả:

+ Nếu đơn vị nhận uỷ thác đã nộp hộ thuế GTGT của hàng nhập khẩu thì khi chuyển trả hàng, bên nhận uỷ thác sẽ lập hoá đơn GTGT, căn cứ vào hoá đơn và các chứng từ liên quan, kế toán sẽ phản ánh các bút toán sau:

Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu:

Nợ TK 151: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại cảng)

Nợ TK 156: Trị giá hàng nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (nếu bàn giao tại kho của DN)

Có TK 331(đơn vị nhận uỷ thác): Khấu trừ số tiền hàng đã ứng trước theo TGGS

Có TK 515 (hoặc Nợ TK 635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Phản ánh các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác:

Nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán ghi:

Nợ TK 151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về khoản thuế nhập khẩu và thuế TTĐB phải nộp

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu

Có TK 331(đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác

Còn nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, kế toán ghi:

Nợ TK 151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp

Có TK 331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác

+ Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác chưa nộp hộ thuế GTGT thì khi xuất trả hàng hoá, đơn vị nhận uỷ thác chỉ lập Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ. Căn cứ vào chừng từ này và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã nhận như bút toán trên và xác định các khoản thuế phải nộp như sau:

Nợ TK 151, 156: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu về các khoản thuế phải nộp

Có TK 331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải trả cho bên nhận uỷ thác

Sau khi nộp xong thuế GTGT, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu sẽ lập hoá đơn GTGT và chuyển đến cho đơn vị uỷ thác. Căn cứ vào đó, nếu doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, kế toán sẽ tiền hành khấu trừ thuế GTGT của hàng nhập khẩu như sau:

Nợ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng nhập khẩu

Có TK 151, 156, 157: Ghi giảm trị giá hàng nhập khẩu (nếu hàng chưa tiêu thụ)

Có TK 632: Ghi giảm trị giá vốn của hàng nhập khẩu đã xuất bán

Nếu đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế nhưng đơn vị uỷ thác tự nộp các khoản thuế vào NSNN thì khi nộp thuế vào Ngân sách, kế toán ghi:

Nợ TK 331 (chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Ghi giảm công nợ phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về số tiền thuế đã nộp

Có TK 111, 112: Số tiền đã chi nộp thuế

– Phản ánh khoản hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác, căn cứ vào hoá đơn GTGT về hoa hồng uỷ thác nhập khẩu do bên nhận uỷ thác chuyển đến:

Nợ TK 156(1562): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu theo tỷ giá thực tế (chưa kể thuế GTGT)

Nợ TK 133(1331): Thuế GTGT tính trên hoa hồng uỷ thác nhập khẩu

Có TK 331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu phải trả

– Phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về các khoản chi phí đã chi hộ (chi giám định, bốc xếp, vận chuyển, bàn giao …):

Nợ TK 156(1562): Chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác (không gồm thuế GTGT)

Nợ TK 133(1331): Số thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK 331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác về

các khoản chi hộ

– Khi trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế nhập khẩu, tiền thuế GTGT, thuế TTĐB (nếu nhờ đơn vị nhận uỷ thác nộp hộ vào NSNN), hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiền hành phản ánh như sau:

+ Nếu công nợ phải trả bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK 331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ ngoại tệ đã thanh toán theo tỷ giá ghi sổ

Có TK 111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ đã chi trả theo tỷ giá ghi sổ

Có TK 515 (hoặc Nợ TK 635): Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Đồng thời, kế toán ghi:

Có TK 007: Số nguyên tệ đã chi trả

+ Nếu công nợ phải trả bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:

Nợ TK 331(chi tiết đơn vị nhận uỷ thác): Số công nợ tiền VND đã thanh toán

Có TK 111, 112, 311…: Số tiền VND đã chi trả

4. Hạch toán tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu

Với nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, bên nhận uỷ thác là bên có trách nhiệm thực hiện đúng theo cả 2 hợp đồng:

– Hợp đồng uỷ thác nhập khẩu được ký kết với bên giao uỷ thác. Theo hợp đồng này, bên nhận uỷ thác có trách nhiệm nhận tiền của bên giao uỷ thác để trực tiếp nhập khẩu hàng hoá, sau đó chuyển giao hàng hoá cho bên giao uỷ thác và nhận tiền hoa hồng nhập khẩu uỷ thác.

– Hợp đồng mua – bán ngoại thương được ký kết với bên xuất khẩu nước ngoài. Theo hợp đồng này, bên nhận uỷ thác nhập khẩu có trách nhiệm hoàn thành mọi thủ tục nhập khẩu hàng hoá, kê khai thuế của số hàng nhập khẩu, quản lý số hàng nhập khẩu, đồng thời có trách nhiệm thanh toán tiền hàng nhập khẩu với nhà xuất khẩu nước ngoài.

Vì vậy, để phản ánh nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác sẽ sử dụng một số tài khoản cơ bản sau:

– TK 131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng, tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác, tiền hoa hồng uỷ thác nhập khẩu và các khoản chi hộ với bên giao uỷ thác.

– Các TK 151, 156 để theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác.

– TK 333(3333, 33312, 3332) để theo dõi các khoản thuế của hàng nhập khẩu đơn vị chịu trách nhiệm kê khai và nộp hộ cho bên giao uỷ thác nhập khẩu.

– TK 331 (chi tiết đơn vị xuất khẩu) để theo dõi tình hình thanh toán tiền hàng với đơn vị xuất khẩu nước ngoài.

– Bên cạnh đó để hạch toán ngoại tệ, tại đơn vị nhận uỷ thác cũng sử dụng một số tài khoản như: 1112, 1122, 144, 007, 515, 635…

Trình tự hạch toán bên nhận uỷ thác xuất nhập khẩu

– Khi nhận tiền ứng trước về tiền hàng nhập khẩu của bên giao uỷ thác, kế toán ghi:

Nợ TK1112, 1122…: Số ngoại tệ đã nhận theo tỷ giá thực tế

Có TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số tiền hàng bên giao uỷ thác đã ứng trước theo tỷ giá thực tế

Đồng thời ghi tăng số nguyên tệ đã nhận:

Nợ TK007: Số nguyên tệ đã nhận

– Khi chuyển tiền ký quỹ để mở L/C (nếu thanh toán bằng phương thức tín dụng chứng từ), kế toán ghi:

Nợ TK144: Số tiền đã ký quỹ theo tỷ giá thực tế

Có TK1112, 1122…: Số ngoại tệ đã dùng để ký quỹ theo tỷ giá ghi sổ

Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Đồng thời, ghi giảm số nguyên tệ chuyển đi ký quỹ:

Có TK007: Số nguyên tệ đã xuất dùng

– Khi hàng nhập khẩu đã về đến cảng, đã hoàn thành các thủ tục nhập khẩu, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác sẽ tiến hành theo dõi trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác, sử dụng tài khoản 151″Hàng mua đang đi đường”, kế toán ghi:

Nợ TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác theo tỷ giá thực tế

Có TK144: Số tiền ký quỹ đã dùng để thanh toán theo tỷ giá ghi sổ

Có TK331(chi tiết đơn vị xuất khẩu): Số tiền hàng còn nợ người xuất khẩu theo tỷ giá thực tế

Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp theo tỷ giá ghi sổ

Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Trường hợp hàng nhập khẩu uỷ thác được bàn giao cho đơn vị giao uỷ thác ngay tại cảng, kế toán phản ánh như sau:

Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số tiền hàng đã nhận trước theo tỷ giá ghi sổ

Có TK144: Số tiền ký quỹ đã dùng để thanh toán theo tỷ giá ghi sổ

Có TK331(đơn vị xuất khẩu): Số tiền hàng còn nợ người xuất khẩu theo tỷ giá thực tế

Có TK1112, 1122: Số ngoại tệ đã thanh toán trực tiếp theo tỷ giá ghi sổ

Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

– Khi nhận được thông báo thuế của Hải quan, kế toán xác định các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác, kế toán ghi:

Nợ TK151: Ghi tăng trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác về các khoản thuế phải nộp

Có TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác

Trường hợp hàng nhập khẩu uỷ thác được bàn giao cho đơn vị giao uỷ thác ngay tại cảng, kế toán phản ánh các khoản thuế phải nộp của hàng nhập khẩu uỷ thác như sau:

Nợ TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ phải thu bên giao uỷ thác về các khoản thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải chi hộ

Có TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu phải nộp hộ cho bên giao uỷ thác

– Khi nộp hộ thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu uỷ thác vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác đã nộp

Có TK111, 112…: Số tiền đã chi nộp thuế

Trường hợp đơn vị nhận uỷ thác làm thủ tục kê khai thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác nhưng đơn vị giao uỷ thác tự nộp các khoản thuế này vào NSNN, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán ghi:

Nợ TK333(3333, 33312, 3332): Số thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác đã nộp

Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Ghi giảm số công nợ phải thu bên giao uỷ thác về số tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác

– Khi chuyển giao hàng cho bên giao uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào hoá đơn GTGT xuất trả hàng và các chứng từ liên quan, kế toán phản ánh các bút toán sau:

+ Phản ánh trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã bàn giao:

Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Bù trừ số tiền hàng đã nhận trước theo tỷ giá ghi sổ

Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã chuyển giao (nếu không qua nhập kho)

Có TK156: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã xuất kho chuyển giao

Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

+ Phản ánh công nợ phải thu bên giao uỷ thác về số tiền thuế phải nộp hộ của hàng nhập khẩu uỷ thác:

Nợ TK131 (chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Công nợ tiền thuế của hàng nhập khẩu uỷ thác phải thu

Có TK151: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã chuyển giao (nếu không qua nhập kho)

Có TK156: Trị giá hàng nhập khẩu uỷ thác đã xuất kho chuyển giao

Trường hợp xuất trả hàng cho bên giao uỷ thác nhập khẩu nhưng chưa nộp thuế GTGT, căn cứ vào Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ, kế toán tại đơn vị nhận uỷ thác cũng ghi nhận các bút toán trên. Sau khi đã nộp thuế GTGT ở khâu nhập khẩu cho hàng hoá nhập khẩu uỷ thác, đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu phải lập hoá đơn GTGT gửi cho đơn vị giao uỷ thác.

– Khi được bên giao uỷ thác thanh toán hoặc chấp nhận khoản hoa hồng nhập khẩu uỷ thác, căn cứ vào hoá đơn GTGT và các chứng từ liên quan khác, kế toán sẽ tiến hành ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ của đơn vị như sau:

Nợ TK111, 112, 131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số hoa hồng uỷ thác nhập khẩu đã được thanh toán hoặc được chấp nhận

Có TK511(5113): Hoa hồng nhập khẩu uỷ thác được hưởng theo tỷ giá thực tế (chưa có thuế GTGT)

Có TK333(33311): Thuế GTGT của số hoa hồng uỷ thác phải nộp

– Đối với trường hợp phát sinh các khoản chi phí liên quan đến hàng nhập khẩu uỷ thác như: chi phí thuê khi bãi, chi phí giám định, bốc xếp, vận chuyển…:

+ Nếu trong hợp đồng quy định bên uỷ thác chịu mà bên nhận uỷ thác đã chi hộ thì kế toán tại bên nhận uỷ thác sẽ phản ánh khoản chi phí chi hộ này như sau:

Nợ TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Công nợ phải thu bên giao uỷ thác về chi phí đã chi hộ

Có TK111, 112…: Số tiền đã thanh toán

+ Nếu trong hợp đồng quy định do bên nhận uỷ thác chịu, kế toán ghi:

Nợ TK641: Ghi tăng chi phí bán hàng

Nợ TK133(1331): Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)

Có TK111, 112, 331…: Tổng giá thanh toán

– Khi đơn vị giao uỷ thác nhập khẩu chuyển trả nốt số tiền hàng nhập khẩu, tiền thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế TTĐB của hàng nhập khẩu uỷ thác (nếu đơn vị uỷ thác nhờ nộp hộ vào NSNN) và các khoản chi hộ cho hoạt động nhập khẩu uỷ thác, hoa hồng uỷ thác nhập khẩu, căn cứ vào các chứng từ liên quan, kế toán tiến hành phản ánh như sau:

+ Nếu công nợ phải thu bằng ngoại tệ, kế toán ghi:

Nợ TK111(1112), 112(1122): Số ngoại tệ đã nhận theo tỷ giá thực tế

Có TK131(chi tiết đơn vị giao uỷ thác): Số công nợ ngoại tệ đã thu theo tỷ giá ghi sổ

Có TK515 (hoặc Nợ TK635): Khoản chênh lệch tỷ giá ngoại tệ phát sinh

Đồng thời, ghi:

Nợ TK007: Số nguyên tệ đã thu

+ Nếu công nợ phải thu bằng tiền Việt Nam, kế toán ghi:

Nợ TK111, 112: Số tiền VND đã nhận

 Trên đây là phương pháp hạch toán kế toán xuất nhập khẩu ủy thác. Nếu có câu hỏi hay thắc mắc hãy liên hệ với kế toán Việt Hưng để được tư vấn và hỗ trợ nhé. 

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0973.241.678
0982.929.939
0973.241.678
0982.929.939