Bảng tính thuế thu nhập cá nhân mới nhất

Thuế thu nhập cá nhân là gì? Bảng tính và mức đóng thuế TNCN ra sao và áp dụng cho đối tượng nào? Để giúp bạn đọc hiểu chi tiết hơn, bài viết dưới đây sẽ giới thiệu cách tính thuế TNCN đối với các khoản thu từ tiền công, tiền lương. 

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

XEM THÊM

Hướng dẫn chi tiết cách tra cứu mã số thuế TNCN

Có phải lập tờ khai nếu không phát sinh thuế TNCN ?

1. Thuế thu nhập cá nhân? 

Thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước. Người lao động có trách nhiệm phải nộp thuế theo quy định của Pháp luật.

Thu nhập chịu thuế là các khoản thu nhập: tiền lương, tiền công. Và các khoản thu nhập có tính chất tiền lương, tiền công mà cơ quan, doanh nghiệp chi trả cho nhân viên.

Căn cứ vào Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC ngày 15/08/2013 của Bộ Tài Chính. Các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm:

  • Thu nhập từ kinh doanh (thuộc tất cả các lĩnh vực, ngành nghề).
  • Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
  • Thu nhập từ việc nhận khoản thừa kế.
  • Thu nhập từ việc nhận quà tặng.
  • Thu nhập từ quá trình chuyển nhượng vốn.
  • Thu nhập từ việc đầu tư vốn.
  • Thu nhập từ quá trình chuyển nhượng bất động sản.
  • Thu nhập từ việc nhượng quyền thương mại.
  • Thu nhập từ bản quyền.
  • Thu nhập từ các khoản trúng thưởng.

Đối tượng chịu thuế TNCN: 

Thuế TNCN là loại thuế trực thu đánh trên một số khoản TNCN mà cá nhân phải trích nộp vào ngân sách nhà nước.

Đối tượng nộp thuế TNCN:

  • Công dân Việt Nam ở trong nước hoặc đi công tác, lao động ở nước ngoài có thu nhập
  • Cá nhân là người không mang quốc tịch Việt Nam nhưng định cư không thời hạn tại Việt Nam có thu nhập (cá nhân khác định cư tại VN)
  • Người nước ngoài làm việc và có thu nhập tại VN

2. Phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân

Có 3 cách tính thuế thu nhập cá nhân (TNCN) từ tiền lương, tiền công dành cho 3 đối tượng khác nhau. Cụ thể:

– Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần: Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động (HĐLĐ) có thời hạn từ 3 tháng trở lên

– Thuế suất 10%: Dành cho cá nhân ký HĐLĐ có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký HĐLĐ;

– Thuế suất 20%: Đối với cá nhân không cư trú thường là người nước ngoài.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Các bước tính thuế TNCN

Công thức tính thuế TNCN cần nhớ:

  1. Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản miễn thuế
  2. Thu nhập tính thuế  = Thu nhập chịu thuế – Các khoản giảm trừ
  3. Thuế TNCN phải nộp  =  Thu nhập tính thuế X Thuế suất

Các khoản miễn thuế 

Căn cứ Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 (được bổ sung bởi luật sửa đổi bổ sung một số điều của các luật về thuế 2014). Các khoản thu nhập sau đây được miễn thuế thu nhập cá nhân:

  • Thu nhập từ chuyển nhượng, nhận thừa kế, tặng cho bất động sản giữa vợ với chồng, cha  mẹ đẻ với con cái,..
  • Thu nhập từ chuyển nhượng nhà ở, quyền sử dụng đất ở. Và tài sản gắn liền với đất ở của cá nhân trong trường hợp cá nhân chỉ có một nhà ở, đất ở duy nhất
  • Phần tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ được trả cao hơn so với tiền lương làm ban ngày, làm trong giờ theo quy định của pháp luật
  • Thu nhập từ lãi tiền gửi tại tổ chức tín dụng, lãi từ hợp đồng bảo hiểm nhân thọ

Các khoản giảm trừ 

Căn cứ vào Điều 9 Thông tư 111/2013/TT-BTC được sửa đổi, bổ sung tại Điều 15 Thông tư 92/2015/TT-BTC. Các khoản giảm trừ gồm:

  • Giảm trừ đối với người nộp thuế: 9 triệu/tháng (108 triệu/năm)
  • Giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc: 3.6 triệu/tháng (43.2 triệu/năm)
  • Giảm trừ đối với các khoản đóng bảo hiểm, quỹ hưu trí tư nguyện
  • Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, khuyến học

Bên cạnh đó, các khoản giảm trừ sau cũng không chịu thuế TNCN khi tính thuế:

  • Tiền ăn trưa, ăn giữa ca không vượt quá 730.000 đồng/tháng
  • Tiền phụ cấp trang phục không quá 5 triệu/năm. (Miễn toàn bộ nếu chi bằng hiện vật).
  • Phụ cấp điện thoại, tiền xăng xe, tiền công tác phí (theo quy chế công ty)…

3. Cách tính thuế TNCN chi tiết năm 2020

Cách tính thuế thu nhập cá nhân

Tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần

Cách tính theo biểu thuế lũy tiến từng phần đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên.

Theo điểm b, khoản 1 điều 25 của TT 111/2013/TT-BTC. Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên bao gồm trường hợp cá nhân ký hợp đồng lao động lao động từ 03 tháng trở lên ở nhiều nơi và cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên nhưng nghỉ làm trước khi kết thúc hợp đồng lao động thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập vẫn thực hiện khấu trừ thuế theo biểu thuế lũy tiến từng phần.

Bậc thuế Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) Thuế suất (%) Công thức tính số thuế phải nộp

1

Đến 5

5

Thu nhập tính thuế (TNTT) x 5%

2

Trên 5 đến 10

10

TNTT x 10% – 250.000 đ

3

Trên 10 đến 18

15

TNTT x 15% – 750.000 đ

4

Trên 18 đến 32

20

TNTT x 20% – 1.650.000 đ

5

Trên 32 đến 52

25

TNTT x 25% – 3.250.000 đ

6

Trên 52 đến 80

30

TNTT x 30% – 5.850.000 đ

7

Trên 80

35

TNTT x 35% – 9.850.000 đ

Trong đó:

Thu nhập tính thuế = Tổng thu nhập – (Các khoản miễn thuế + Các khoản giảm trừ + Các khoản không chịu thuế)

Công thức khấu trừ 10%

Thuế suất 10% dành cho cá nhân ký hợp đồng lao động có thời hạn dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động. Có tổng thu nhập từ 2 triệu đồng/tháng trở lên.

  • Đối với cá nhân cư trú, thuế suất áp dụng trong công thức tính thuế TNCN phải nộp là 10% tổng thu nhập.
  • Đối với cá nhân chỉ có duy nhất thu nhập thuộc đối tượng phải khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% như trên. Nhưng ước tính tổng mức thu nhập chịu thuế của cá nhân sau khi trừ gia cảnh mà chưa đến mức phải nộp thuế. Thì cá nhân đó làm bản cam kết TNCN theo mẫu 02/CK – TNCN gửi tổ chức chi trả thu nhập. Để tổ chức làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế TNCN cho cá nhân đó. Cá nhân làm cam kết sẽ phải chịu trách nhiệm về cam kết của bản thân. Nếu phát hiện gian lận sẽ xử phạt theo quy định của Luật thuế hiện hành.

Cách tính thuế TNCN phải nộp:

Thuế TNCN phải nộp =  Thu nhập tính thuế x 10% 

Công thức khấu trừ 20%

Thuế suất 20% dành cho cá nhân không cư trú. Cụ thể:

  • Không có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong một năm dương lịch. Hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
  • Không có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam. Bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Cách tính thuế thu nhập cá nhân đối với trường hợp này được tính theo công thức:

Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế x 20%

Cách tính thuế TNCN có nhiều phương pháp và đối tượng áp dụng khác nhau. Yêu cầu mỗi kế toán viên luôn cập nhật bổ sung kiến thức để để tính thuế một cách chính xác. 

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận