Thuế vãng lai nội tỉnh – Trong các công ty xây dựng, bất động sản kế toán thường phải những trường hợp liên quan đến thuế vãng lai. Vậy phạm vi khấu trừ thuế GTGT & cách kê khai thuế vãng lai nội tỉnh như thế nào? Cùng Kế toán Việt Hưng đi qua bài viết này nhé.
Trả lời nhanh: Kê khai thuế vãng lai là việc doanh nghiệp khai và nộp thuế GTGT tạm tính cho hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt phát sinh ngoài nơi đặt trụ sở chính (khác tỉnh hoặc khác quận/huyện trong cùng tỉnh). Doanh nghiệp vẫn xuất hóa đơn GTGT bình thường theo 100% doanh số, đồng thời nộp thuế vãng lai tạm tính trên doanh thu chưa có thuế GTGT cho cơ quan thuế nơi phát sinh hoạt động. Các bước cơ bản gồm:
- Xác định tỷ lệ tạm tính: hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 10% áp tỷ lệ vãng lai 2%; chịu thuế GTGT 5% áp tỷ lệ vãng lai 1% (trên doanh thu chưa có thuế).
- Lập tờ khai: dùng mẫu Tờ khai thuế GTGT vãng lai (mẫu 05/GTGT), nộp theo từng lần phát sinh doanh thu; nếu phát sinh thường xuyên có thể đăng ký với chi cục thuế để nộp theo tháng.
- Khấu trừ tại trụ sở chính: số thuế đã nộp vãng lai được kê vào chỉ tiêu số 39 “Số thuế đã nộp vãng lai ngoại tỉnh” trên tờ khai 01/GTGT tại trụ sở chính, kèm chứng từ khấu trừ để chứng minh.
1. Thuế vãng lai là gì?
Thuế vãng lai là loại thuế thường gặp, về cơ bản nó giống như một hình thức thuế GTGT. Tuy nhiên thuế vãng lai đánh vào các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không diễn ra tại đúng nơi doanh nghiệp lập giấy đăng ký kinh doanh. Đối với trường hợp này thì sẽ phải đóng thuế vãng lai cho ngân sách nhà nước.
Theo quy định tại điểm 1.4 và điểm 6, mục 2, phần B Thông tư 60/2007/TT-BTC quy định như sau:
“Với những người nộp thuế phát sinh hoạt động kinh doanh xây dựng và lắp đặt tại các địa phương cấp tỉnh khác với nơi đặt trụ sở chính của mình nhưng không thành lập đơn vị trực thuộc sẽ phải khai thuế theo một tỉ lệ (%) trên doanh thu chưa có thuế GTGT và nộp cho cơ quan thuế địa phương nơi thực hiện các hoạt động xây dựng, lắp đặt, bán hàng vãng lai đó.”

Theo công văn 6789/BTC-TCT ngày 29/05/2013 quy định như sau:
“Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt trong cùng địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính nhưng khác địa bàn quận/huyện (nhà thầu nội tỉnh): Kho bạc Nhà nước nơi ngân sách địa phương được hưởng nguồn thu thuế GTGT khấu trừ phải truyền chứng từ khấu trừ (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) cho cơ quan thuế đồng cấp để cơ quan thuế không hạch toán số đã nộp của người nộp thuế mà chỉ hạch toán thu vãng lai để tổng hợp lên báo cáo thu nội địa trên địa bàn; đồng thời, cơ quan thuế đồng cấp với Kho bạc Nhà nước nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT khấu trừ ngay sau khi nhận được chứng từ khấu trừ thuế GTGT của công trình xây dựng, lắp đặt nội tỉnh do Kho bạc Nhà nước chuyển đến, phải chuyển chứng từ cho cơ quan thuế nơi quản lý người nộp thuế để hạch toán số đã nộp cho người nộp thuế mà không tổng hợp lên báo cáo thu nội địa trên địa bàn.”
Vì vậy: Cơ quan Thuế sẽ theo dõi và tự động cập nhật số thuế phải giảm cho doanh nghiệp
2. Phạm vi khấu trừ thuế GTGT, kê khai và hạch toán thu ngân sách nhà nước đối với thuế vãng lai nội tỉnh
Theo Công văn 6789/BTC-TCT quy định:
2. Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt vãng lai ngoại tỉnh liên quan tới nhiều địa phương nhưng không xác định được doanh thu của công trình ở từng địa phương cấp huyện thực hiện khai thuế giá trị gia tăng của doanh thu xây dựng, lắp đặt ngoại tỉnh chung với hồ sơ khai thuế giá trị gia tăng tại trụ sở chính theo quy định tại khoản 1(g) Điều 10 Thông tư số 28/2011/TT-BTC nêu trên, khi nhận được chứng từ khấu trừ do Kho bạc Nhà nước chuyển đến, cơ quan thuế nơi có công trình xây dựng, lắp đặt vãng lai không hạch toán số đã nộp của người nộp thuế mà chỉ hạch toán thu vãng lai để tổng hợp lên báo cáo thu nội địa trên địa bàn.
Người nộp thuế được trừ số tiền thuế Kho bạc Nhà nước đã khấu trừ vào chỉ tiêu số 39 “Số thuế đã nộp vãng lai ngoại tỉnh” trên tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 01/GTGT tại trụ sở chính, kèm theo chứng từ khấu trừ để chứng minh.
3. Trường hợp người nộp thuế có công trình xây dựng, lắp đặt trong cùng địa bàn tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi đóng trụ sở chính nhưng khác địa bàn quận/huyện (nhà thầu nội tỉnh): Kho bạc Nhà nước nơi ngân sách địa phương được hưởng nguồn thu thuế GTGT khấu trừ phải truyền chứng từ khấu trừ (giấy nộp tiền vào ngân sách nhà nước) cho cơ quan thuế đồng cấp để cơ quan thuế không hạch toán số đã nộp của người nộp thuế mà chỉ hạch toán thu vãng lai để tổng hợp lên báo cáo thu nội địa trên địa bàn.
Đồng thời, cơ quan thuế đồng cấp với Kho bạc Nhà nước nơi được hưởng nguồn thu thuế GTGT khấu trừ ngay sau khi nhận được chứng từ khấu trừ thuế GTGT của công trình xây dựng, lắp đặt nội tỉnh do Kho bạc Nhà nước chuyển đến, phải chuyển chứng từ cho cơ quan thuế nơi quản lý người nộp thuế để hạch toán số đã nộp cho người nộp thuế mà không tổng hợp lên báo cáo thu nội địa trên địa bàn.
CQT sẽ theo dõi & cập nhật để giảm số phải nộp cho DN
3. Cách kê khai thuế vãng lai nội tỉnh với doanh nghiệp
Đối với trường hợp này, doanh nghiệp vẫn phải xuất hoá đơn GTGT bình thường, bao gồm 100% doanh số và số thuế phát sinh trong kỳ. Trước khi kê khai thuế, doanh nghiệp cần xác định mức thuế suất thuế GTGT vãng lai tạm tính:
– Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 10% sẽ chịu thuế suất thuế GTGT vãng lai là 2%.
– Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế GTGT 5% sẽ chịu thuế suất thuế GTGT vãng lai là 1%.
Và doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 05/GTGT để kê khai thuế GTGT vãng lai.
Hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai sẽ được nộp theo từng lần phát sinh doanh thu. Nếu doanh nghiệp các bạn thường xuyên phát sinh thì có thể đăng ký với Chi cục thuế nơi nộp hồ sơ để chuyển sang hình thức nộp hồ sơ khai thuế GTGT vãng lai theo tháng.
>> Sẽ có 2 trường hợp sau khi doanh nghiệp kê khai thuế đó là phát sinh số thuế phải nộp và được khấu trừ thuế sang kì sau.
TRƯỜNG HỢP 1: Nếu trong kỳ không phát sinh thuế GTGT phải nộp.
Giá trị 2% mà kho bạc nhà nước đã khấu trừ của doanh nghiệp thì sẽ dựa vào chứng từ đã khấu trừ đã nộp có liên quan để hạch toán trên sổ sách.
- Khi doanh nghiệp tự kế khai: Nợ TK 33311/ có TK 111,112: số thuế vãng lai nộp tạm
- Khi chủ đầu tư khai và KBNN trích giữ trước khi trả cho đơn vị thi công: Nợ TK 33311/có TK131
TRƯỜNG HỢP 2: Nếu phát sinh tiền thuế GTGT phải nộp thì sẽ tạm nộp đối với 2% đã được kho bạc nhà nước khấu trừ và lưu trữ chứng từ liên quan đến việc khấu trừ/ trích nộp 2% vào KBNN để được giảm khoản phải nộp đối với thuế GTGT đầu ra của doanh nghiệp.
Nếu bạn có bất kỳ vướng mắc nào về nghiệp vụ kế toán thủ tục thuế vãng lai nội tỉnh cần tháo gỡ MỜI BẠN THAM GIA ĐẶT CÂU HỎI để giải đáp NGAY LẬP TỨC bởi đội ngũ kế toán trưởng tại Group CỘNG ĐỒNG LÀM KẾ TOÁN: https://www.facebook.com/groups/congdonglamketoan

Như vậy trên đây là cách hạch toán đối với thuế vãng lai nội tỉnh. Hãy truy cập vào fanpage Kế toán Việt Hưng để cập nhật những bài viết mới nhất.
Câu hỏi thường gặp về kê khai thuế vãng lai
Kê khai thuế vãng lai áp dụng cho trường hợp nào?
Theo nội dung bài, thuế vãng lai phát sinh khi doanh nghiệp có hoạt động kinh doanh, xây dựng, lắp đặt hoặc bán hàng vãng lai diễn ra không tại đúng nơi đăng ký kinh doanh. Trường hợp công trình ở khác tỉnh gọi là vãng lai ngoại tỉnh; trường hợp ở cùng tỉnh/thành phố nhưng khác quận/huyện với trụ sở chính gọi là nhà thầu nội tỉnh. Doanh nghiệp phải khai và nộp thuế theo một tỷ lệ phần trăm trên doanh thu chưa có thuế GTGT cho cơ quan thuế địa phương nơi thực hiện hoạt động.
Tỷ lệ tạm tính và mẫu tờ khai khi kê khai thuế vãng lai là gì?
Bài viết hướng dẫn: doanh nghiệp vẫn xuất hóa đơn GTGT bình thường gồm 100% doanh số và thuế phát sinh trong kỳ, đồng thời xác định thuế suất tạm tính là 2% với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 10% và 1% với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT 5%. Doanh nghiệp sử dụng Tờ khai thuế GTGT theo mẫu số 05/GTGT để kê khai thuế GTGT vãng lai, nộp theo từng lần phát sinh doanh thu hoặc đăng ký nộp theo tháng nếu phát sinh thường xuyên.
Hạch toán thuế vãng lai nội tỉnh như thế nào?
Theo bài, nếu trong kỳ không phát sinh thuế GTGT phải nộp thì căn cứ chứng từ đã khấu trừ để hạch toán: khi doanh nghiệp tự kê khai nộp tạm ghi Nợ TK 33311 / Có TK 111, 112; khi chủ đầu tư khai và Kho bạc Nhà nước trích giữ trước khi trả cho đơn vị thi công ghi Nợ TK 33311 / Có TK 131. Nếu phát sinh thuế GTGT phải nộp thì phần 2% đã được Kho bạc khấu trừ được lưu chứng từ để giảm trừ vào khoản thuế GTGT đầu ra phải nộp của doanh nghiệp.











