Phương pháp tự quyết toán thuế TNCN qua mạng mới nhất

Quyết toán thuế TNCN qua mạng | Hiện nay, cá nhân có thể tự làm quyết toán thuế TNCN qua mạng mà không cần phải ra cơ quan thuế. Tuy nhiên, việc này không phải ai cũng biết cách xử lý như thế nào? Cùng tìm hiểu phương pháp quyết toán thuế TNCN qua mạng trong bài viết dưới đây của kế toán Việt Hưng nhé!

Hồ sơ cần chuẩn bị để quyết toán thuế TNCN qua mạng

Bước 1: Lập tờ khai

Sau khi cài đặt phần mềm, chọn tờ khai 02/QTT-TNCN – tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân tự quyết toán

Sau khi điền xong các nội dung trong tờ khai 02/QTT-TNCN, tiến hành chọn mục “Kiểm tra” , sau đó bấm “Kết xuất” (Phần mềm QTTNCN V3.3.1) hoặc “Kết xuất XML” (Phần mềm HTKK 3.8.1)

Bước 2: Gửi tờ khai qua mạng

– Bạn vào trang: canhan.gdt.gov.vn , đăng nhập và chọn mục “Quyết toán thuế”

– Sau đó màn hình chuyển sang chức năng gửi file dữ liệu, bạn điền thông tin đầy đủ và chọn File tờ khai 02/QTT-TNCN mà bạn đã kết xuất XML, sau đó nhập mã xác nhận và bấm gửi.

Bước 3: Nộp hồ sơ giấy tại cơ quan thuế

Sau khi đã nộp tờ khai xong, bạn chuẩn bị hồ sơ giấy để nộp cho cơ quan thuế, bao gồm:

– Tờ khai quyết toán thuế mẫu số 02/QTT-TNCN

– Bảng kê 02-1/BK-QTT-TNCN

– Chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân

Khi đi bạn mang theo chứng minh nhân dân để xuất trình tại cơ quan thuế.

Sau khi hoàn tất, nếu bạn có số thuế phải nộp thêm, bạn tiến hành nộp thuế tại kho bạc hoặc ngân hàng phối hợp thu.. Nếu bạn có số thuế đề nghị hoàn, bạn đợi cơ quan thuế thông báo kết quả theo quy định.

Hướng dẫn các bước tự quyết toán thuế TNCN qua mạng mới nhất 

Bước 1: Truy cập website http://thuedientu.gdt.gov.vn , hệ thống hiển thị màn hình

Bước 2: NSD chọn <CÁ NHÂN> hệ thống hiển thị màn hình:

Bước 3: NSD chọn <Đăng nhập> để thực hiện đăng nhập vào hệ thống

NSD nhập Mã số thuế và mã kiểm tra như màn hình sau:

– Ấn nút “Tiếp tục”, màn hình nhập thông tin xuất hiện như sau:

Bước 4: Nhập đầy đủ các thông tin trên màn hình

  •        Mã số thuế: Hệ thống tự động hiển thị
  •        Ngày cấp mã số thuế (*): Ngày CQT cấp MST cho cá nhân
  •        Cơ quan thuế Tỉnh/Thành phố: Chọn Cục thuế cấpTỉnh/Thành phố của CQT quản lý cá nhân. Ví dụ nếu CQT quản lý của cá nhân là Cục thuế tỉnh Quảng Ninh thì chọn Cục thuế Tỉnh Quảng Ninh
  •       Cơ quan thuế quản lý (*): Chọn cơ quan thuế quản lý (Cục thuế hoặc chi cục thuế quản lý)

Sau khi nhập đầy đủ thông tin, NSD nhấn nút “Đăng nhập” để đăng nhập vào hệ thống và thực hiện gửi file quyết toán.

Lưu ý: Nếu một trong các thông tin trong màn hình đăng nhập không chính xác, NSD không thể truy cập vào chức năng có trên hệ thống.

Màn hình chức năng của đối tượng cá nhân sau khi đăng nhập thành công hiển thị:

Bước 5: Chọn menu “Quyết toán thuế” à chọn tiếp“Kê khai trự tuyến”

Hệ thống hiển thị màn hình chọn thông tin tờ khai:

Bước 6: NSD nhập đầy đủ các thông tin trên màn hình:

Trường hợp cá nhân kê khai tờ khai 02/QTT-TNCN- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (TT92/2015)

  •    Tên người gửi (*): Nhập tên người thực hiện gửi tờ khai
  •    Địa chỉ liên hệ (*): Nhập địa chỉ liên hệ để CQT liên hệ khi cần thiết: Số nhà, đường phố/ phường, xã/ Quận, huyện/ Thànhphố
  •    Điện thoại liên lạc (*): Nhập số điện thoại liên lạc
  •    Địa chỉ Email (*): Nhập địa chỉ Email, địa chỉ email phải đúng cấu trúc.
  •    Chọn tờ khai: Chọn tờ khai 02/QTT-TNCN dành cho các nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công (TT92/2015), hệ thống bắt buộc NNT tích chọn một trong hai điều kiện sau:
  •    Tích vào ô này nếu người nộp thuế trực tiếp khai thuế trong năm (không khấu trừ tại nguồn). Sau đó người nộp thuế lựa chọn Cục thuế quản lý tổ chức chi trả tại ô Cục thuế.
  •   Tích vào ô này nếu người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm (đã khấu trừ tại nguồn). Sau đó khai thông tin về việc thay đổi nơi làm việc.

Trường hợp NNT tích chọn ô đầu tiên “Tích vào ô này nếu người nộp thuế trực tiếp khai thuế trong năm (không khấu trừ tại nguồn). Sau đó người nộp thuế lựa chọn Cục thuế quản lý tổ chức chi trả tại ô Cục thuế”, thực hiện chọn Cục thuế nơi gửi tờ khai quyết toán.

Trường hợp NNT tích chọn ô tiếp theo “Tích vào ô này nếu người nộp thuế không trực tiếp khai thuế trong năm (đã khẩu trừ tại nguồn). Sau đó khai thông tin về việc thay đổi nơi làm việc”, hệ thống bắt buộc NNT chọn “Có” hoặc “Không” thay đổi nơi làm việc.

NNT chọn “Người nộp thuế tích vào ô này nếu có thể thay đổi nơi làm việc. Sau đó khai thông tin vào ô 1 hoặc ô 2”, hệ thống hiển thị thông tin cho phép NNT chọn tiếp.

NSD tích ô “1. Tại thời điểm quyết toán người nộp thuế đang tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại tổ chức chi trả. Nếu tích vào ô này thì người nộp thuế tiếp tục nhập thông tin mã số thuế của tổ chức chi trả tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân”. Yêu cầu nhập MST của TCCT hệ thống hỗ trợ xác định CQT quyết toán theo CQT quản lý của MST TCCT.

NSD tích ô này “2.Tại thời điểm quyết toán người nộp thuế không làm việc cho tổ chức chi trả hoặc không tính giảm trừ gia cảnh cho bản thân tại bất kỳ tổ chức chi trả nào. Nếu tích vào ô này người nộp thuế tiếp tục lựa chọn cơ quan thuế quản lý tại nơi cư trú (tạm trú hoặc thường trú)”. Yêu cầu chọn Tỉnh/thành phố và Quận/huyện nơi cư trú, tạm trú, hệ thống xác định CQT quyết toán theo địa bàn cư trú, tạm trú đã chọn

NNT chọn “Người nộp thuế tích vào ô này nếu không thay đổi nơi làm việc. Sau đó khai thông tin vào ô 3 hoặc ô 4” hệ thống hiển thị thông tin cho phép NNT chọn tiếp.

NSD chọn ô“3. Tại thời điểm quyết toán vẫn còn làm việc tại tổ chức chi trả. Nếu tích vào ô này người nộp thuế tiếp tục nhập thông tin mã số thuế của tổ chức chi trả để hệ thống hỗ trợ tự động xác định cơ quan thuế quyết toán.

NSD chọn ô “4. Tại thời điểm quyết toán đã nghỉ việc và không làm việc tại bất kỳ tổ chức chi trả nào. Nếu tích vào ô này người nộp thuế tiếp tục lựa chọn cơ quan thuế quản lý tại nơi cư trú (tạm trú hoặc thường trú)”. Yêu cầu lựa chọn Tỉnh/thành phố và Quận/huyện, hệ thống hỗ trợ xác định CQT quyết toán thuế.

Màn hình hiện giao diện tờ khai 02/QTT-TNCN (TT92/2015), ta điền các chỉ tiêu như sau:

+ Chỉ tiêu [07]: Quận/huyện: Ví dụ: Huyện Đông Hưng

+ Chỉ tiêu [08]: Tỉnh/thành phố. Ví dụ: Thái Bình

+ Chỉ tiêu [09]: Điền số điện thoại của NNT vào. Ví dụ: 0987934562

+ Chỉ tiêu [11]: Điền địa chỉ email của NNT vào. VÍ dụ: ntphuong88.tb@gmail.com

+ Chỉ tiêu [12]: Số tài khoản ngân hàng (nếu có). Điền tài khoản ngân hàng của NNT vào, nếu trường hợp phát sinh số thuế được hoàn thì sau này thuế họ sẽ chuyển tiền theo tài khoản này.

+ Chỉ tiêu [12a]: Mở tại: Ngân hàng mở tại đâu thì đánh vào đó. Ví dụ: 21 Minh Khai, Thái Bình

+ Chỉ tiêu [13] đến chỉ tiêu [21]: Thông tin đại lý thuế (nếu có), không có thì bỏ qua

Từ chỉ tiêu [22] đến chỉ tiêu [49], nếu có ô trống thì ta đánh vào, còn các chỉ tiêu không có thì phần mềm nó tự tính

+ Chỉ tiêu [22]: Tổng thu nhập chịu thuế trong kỳ: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [23]: Tổng TNCT phát sinh tại Việt Nam: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh tại Việt Nam; bao gồm cả thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công do làm việc trong khu kinh tế và thu nhập chịu thuế được miễn theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

+ Chỉ tiêu [24]: Tổng TNCT làm căn cứ tính giảm thuế: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được do làm việc trong khu kinh tế; không bao gồm thu nhập được miễn giảm theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

+ Chỉ tiêu [25]: Tổng TNCT được miễn giảm theo Hiệp Định: Là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công mà cá nhân nhận được thuộc diện miễn thuế theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần (nếu có).

+ Chỉ tiêu [26]: Tổng TNCT phát sinh ngoài Việt Nam: là tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương; tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác; có tính chất tiền lương tiền công phát sinh ngoài Việt Nam.

Số thuế phát sinh

+ Chỉ tiêu [27]: Số người phụ thuộc: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [28]: Các khoản giảm trừ: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [29]: Giảm trừ cho bản thân cá nhân: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [30]: Cho những người phụ thuộc được giảm trừ: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [31]: Từ thiện, nhân đạo, khuyến học: là các khoản chi đóng góp vào các tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn; người tàn tật; người già không nơi nương tựa; các khoản chi đóng góp vào các quỹ từ thiện; quỹ nhân đạo; quỹ khuyến học được thành lập và hoạt động theo quy định của cơ quan nhà nước.

+ Chỉ tiêu [32]: Các khoản đóng bảo hiểm được trừ: là các khoản bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế; bảo hiểm thất nghiệp; bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc.

+ Chỉ tiêu [33]: Khoản đóng quỹ hưu trí tự nguyện được trừ: là tổng các khoản đóng vào Quỹ hưu trí tự nguyện theo thực tế phát sinh tối đa không vượt quá ba (03) triệu đồng/tháng.

+ Chỉ tiêu [34]: Tổng thu nhập tính thuế: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [35]: Tổng số thuế TNCN phát sinh trong kỳ: phần mềm tự tính

Số thuế được khấu trừ

+ Chỉ tiêu [36]: Tổng số thuế đã tạm nộp, đã khấu trừ, đã nộp trong kỳ: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [37]: Đã khấu trừ: Là tổng số thuế mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ từ tiền lương; tiền công của cá nhân theo thuế suất Biểu thuế lũy tiến từng phần trong kỳ và tổng số thuế mà tổ chức; cá nhân trả thu nhập đã  khấu trừ theo thuế suất 10% trong kỳ; căn cứ vào chứng từ khấu trừ thuế của tổ chức, cá nhân trả thu nhập.

+ Chỉ tiêu [38]: Đã tạm nộp: Là số thuế cá nhân trực tiếp kê khai và đã tạm nộp tại Việt Nam; căn cứ vào chứng từ nộp thuế vào ngân sách nhà nước.

+ Chỉ tiêu [39]: Đã nộp ở nước ngoài được giảm trừ (nếu có): là số thuế đã nộp ở nước ngoài được xác định tối đa bằng số thuế phải nộp tương ứng; với tỷ lệ thu nhập nhận được từ nước ngoài so với tổng thu nhập nhưng không vượt quá số thuế là [35] x {[26]/([22] –[25])}x 100%.

+ Chỉ tiêu [40]: Đã khấu trừ hoặc tạm nộp trùng do quyết toán vắt năm: là số thuế đã khấu trừ; đã nộp thực tế phát sinh trên chứng từ đã kê khai trên Tờ khai quyết toán thuế năm trước.

Số thuế thu nhập cá nhân

+ Chỉ tiêu [41]: Tổng số thuế TNCN được giảm trong kỳ: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [42]: Tổng số thuế TNCN được giảm do làm việc trong khu kinh tế: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [43]: Tổng số thuế TNCN được giảm khác: là số thuế được giảm do đã tính ở kỳ tính thuế trước. Trường hợp năm trước quyết toán thuế theo 12 liên tục kể từ khi đến Việt Nam; năm nay quyết toán thuế theo năm dương lịch thì được trừ số thuế tính trùng đã tính năm trước.

+ Chỉ tiêu [44]: Tổng số thuế còn phải nộp trong kỳ , [44]=[35]-[36]-[41] >= 0: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [45]: Tổng số thuế nộp thừa trong kỳ , [45] = [35]-[36]-[41] < 0: phần mềm tự tính

Số thuế hoàn trả

+ Chỉ tiêu [46]: Tổng số thuế đề nghị hoàn trả, [46]=[47]+[48]: phần mềm tự tính

+ Chỉ tiêu [47]: Số thuế hoàn trả vào tài khoản người nộp thuế: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị hoàn vào tài khoản thì ghi vào chỉ tiêu này.

+ Chỉ tiêu [48]: Số thuế bù trừ cho khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác: cá nhân có số thuế nộp thừa và đề nghị bù trừ cho các khoản phải nộp Ngân sách nhà nước khác (bao gồm khoản nợ ngân sách, khoản phát sinh phải nộp của các loại thuế khác như giá trị gia tăng, môn bài, tiêu thụ đặc biệt…) thì ghi vào chỉ tiêu này.

+ Chỉ tiêu [49]: Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau, [49]=[45]-[46]: phần mềm tự tính

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận