6 mức hỗ trợ đối tượng gặp khó khăn dịch Covid-19 | Nghị quyết số 42/NQ-CP

Nghị quyết số 42/NQ-CP | Ngày 9/4, Chính phủ ban hành Nghị quyết về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch Covid-19. Theo đó, sẽ có khoảng 20 triệu người hận được sự hỗ trợ từ gói an sinh xã hội trị giá 62.000 tỷ đồng. Cùng Kế toán Việt Hưng tìm hiểu xem ai là những người hưởng trợ cấp của Chính phủ – nhằm chia sẻ khó khăn, bảo đảm cuộc sống của nhân dân, người lao động cả nước, góp phần ổn định xã hội.

nghị quyết 42/nq-cp
6 mức hỗ trợ đối tượng gặp khó khăn dịch Covid-19 | Nghị quyết số 42/NQ-CP

1. 6 nhóm đối tượng hưởng trợ cấp tiền mặt gặp khó khăn dịch Covid – 19

(1) Nhóm Người lao động

Trường hợp 1: Mức hưởng 1 triệu 800 đồng/người/1 tháng (trả hàng tháng)

Điều kiện: 

– Có chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động

– Nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên

Thời gian hỗ trợ: Không quá 3 tháng (tính từ ngày 01 tháng 4 năm 2020)

– Theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương

– Theo theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch

Trường hợp 2: Mức hưởng 1 triệu đồng/người/1 tháng (trả hàng tháng)

Điều kiện: 

– Người lao động  chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp;

– Người lao động tự do bị mất việc làm (người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm)

Thời gian hỗ trợ: Tối đa không quá 3 tháng (từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020)

Tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch.

(2) Nhóm Doanh nghiệp (người sử dụng lao động)

Mức hưởng: Vay không cần tài sản thế chấp đảm bảo – lãi suất 0% (tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng đối với từng người lao động theo thời gian trả lương thực tế nhưng không quá 3 tháng với lãi suất 0%)

Điều kiện:

– Đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động theo Khoản 3 Điều 98 của Bộ luật lao động (khoảng từ tháng 4 đến tháng 6 năm 2020)

– Có khó khăn về tài chính

Thời gian hỗ trợ: 

Tối đa 12 tháng tại Ngân hàng Chính sách xã hội để trả phần lương còn lại và giải ngân trực tiếp hàng tháng đến người bị ngừng việc

(3) Nhóm Hộ kinh doanh cá thể

Mức hưởng: 1 triệu đồng/người/1 tháng (trả hàng tháng)

Điều kiện:

–  Có doanh thu khai thuế dưới 100 triệu đồng/năm

–  Tạm ngừng kinh doanh từ ngày 01 tháng 4 năm 2020

Thời gian hỗ trợ: Không quá 3 tháng

Tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch.

(4) Nhóm Người có công với Cách mạng

Mức hưởng: Hỗ trợ thêm 500 nghìn đồng/người/tháng

Điều kiện: Đang hưởng trợ cấp ưu đãi hàng tháng

Thời gian hỗ trợ:  3 tháng (từ tháng 4/2020 đến tháng 6/2020) – trả 1 lần

(5) Nhóm Hộ nghèo, hộ cận nghèo

Mức hưởng: 250 nghìn đồng/khẩu/tháng

Điều kiện: Trong danh sách đến ngày 31 tháng 12 năm 2019

Thời gian hỗ trợ: 3 tháng (từ tháng 4/2020 đến tháng 6/2020) – trả 1 lần

(6) Nhóm Bảo trợ xã hội

Mức hưởng: Hỗ trợ thêm 500.000 đồng/người/tháng

Điều kiện: Đang hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng

Thời gian hỗ trợ: 3 tháng (từ tháng 4/2020 đến tháng 6/2020) – trả 1 lần
CÁC CHÍNH SÁCH KHÁC
1. Người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch Covid-19 dẫn đến phải giảm từ 50% lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên so với thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố dịch (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương) thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tối đa không quá 12 tháng.

 2. Cho phép người lao động được gửi hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp qua đường bưu điện, thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng được thực hiện dưới hình thức gián tiếp (gửi thư điện tử, fax, qua đường bưu điện…) trong thời gian từ ngày 01 tháng 4 năm 2020 đến khi công bố hết dịch mà không phải xin xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc xảy ra dịch bệnh trên địa bàn.

2. Ưu tiên dành nguồn lực từ ngân sách nhà nước để thực hiện các chính sách theo Nghị quyết số 42/NQ-CP

a) Các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương trên 50% tự bảo đảm kinh phí thực hiện. Ngân sách trung ương hỗ trợ các địa phương còn lại theo nguyên tắc:

70% mức thực chi theo quy định tại Nghị quyết này đối với các tỉnh miền núi, Tây Nguyên

50% mức thực chi theo quy định tại Nghị quyết này đối với các tỉnh chưa tự cân đối ngân sách còn lại (ngoài các tỉnh miền núi, Tây Nguyên)

30% mức thực chi theo quy định tại Nghị quyết này đối với các tỉnh, thành phố có tỷ lệ điều tiết các khoản thu phân chia về ngân sách trung ương dưới 50%

b) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chủ động sử dụng 50% nguồn dự phòng ngân sách địa phương (bao gồm cả 3 cấp tỉnh, huyện, xã) và 70% quỹ dự trữ tài chính địa phương, nguồn cải cách tiền lương còn dư để thực hiện theo các nguyên tắc, chế độ hỗ trợ quy định tại Nghị quyết này

3. Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp 

Điều 16 Nghị định 28/2015/NĐ-CP quy định hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm: Sổ Bảo hiểm xã hội; Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định
Bên cạnh đó, người lao động cần chuẩn bị bản chính hoặc bản sao có chứng thực của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc: Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động; Quyết định thôi việc; Quyết định sa thải; Quyết định kỷ luật buộc thôi việc; Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc.

Ngoài ra, người lao động cũng cần mang theo Chứng minh nhân dân hoặc Căn cước công dân và sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú kèm theo bản gốc để đối chiếu.

THAM KHẢO: Các Khóa học Kế toán Online tại Việt Hưng

Trên đây là những chia sẻ của Kế toán Việt Hưng về nhóm 6 mức hỗ trợ đối tượng khó khăn vì Covid-19 theo Nghị quyết số 42/NQ-CP của Chính phủ. Tham gia ngay Khóa học kế toán Online để nâng mình chuyển mình thời gian khôi phục dần nền kinh tế.

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận