Hoá đơn thuế GTGT là gì? Những nội dung bắt buộc trên hóa đơn phải có

Làm kế toán việc tiếp xúc với hóa đơn thuế GTGT là việc hằng ngày. Vậy, để tránh những sai phạm không đáng có khi viết hóa đơn GTGT, nội dung bắt buộc trên hóa đơn gồm những gì? 

hóa đơn thuế GTGT

Hóa đơn giá trị gia tăng là một trong những chứng từ quan trọng của doanh nghiệp, liên quan đến thủ tục kế toán, thuế.

Thuế giá trị gia tăng (VAT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng. Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

HOÁ ĐƠN GTGT LÀ GÌ? NHỮNG NỘI DUNG BẮT BUỘC TRÊN HOÁ ĐƠN PHẢI CÓ

XEM THÊM

Xử lý trường hợp kê khai bỏ sót hoá đơn GTGT đầu vào mới nhất 2019

Quy định lập và kê khai hóa đơn GTGT hàng gửi bán đại lý

Hóa đơn không chịu thuế GTGT, thuế suất 0% kê khai thế nào?

Khoá học Kế toán Thuế tại Việt Hưng

1. Hóa đơn thuế GTGT là gì?

Theo quy định tại Khoản 2, Điều 3 Thông tư 39/2014/TT-BTC của Bộ tài chính:

Hóa đơn giá trị gia tăng (mẫu số 3.1 Phụ lục 3 và mẫu số 5.1 Phụ lục 5 ban hành kèm theo Thông tư này) là loại hóa đơn dành cho các tổ chức khai. Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ trong các hoạt động sau:

  • Bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ trong nội địa;
  • Hoạt động vận tải quốc tế;
  • Xuất vào khu phi thuế quan và các trường hợp được coi như xuất khẩu;
  • Xuất khẩu hàng hóa, cung ứng dịch vụ ra nước ngoài.

2. Những nội dung bắt buộc trên hóa đơn phải có

hóa đơn thuế GTGT

Những nội dung bắt buộc trong hóa đơn thuế GTGT được quy định cụ thể tại điều 4 của thông tư 39/2014/TT-BTC. (Quy định mới nhất về hóa đơn hiện nay).

Tên loại hóa đơn

  • Tên loại hóa đơn thể hiện trên mỗi tờ hóa đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG, HÓA ĐƠN BÁN HÀNG…
  • Trường hợp hóa đơn còn dùng như một chứng từ cụ thể cho công tác hạch toán kế toán hoặc bán hàng thì có thể đặt thêm tên khác kèm theo. Nhưng phải ghi sau tên loại hóa đơn với cỡ chữ nhỏ hơn hoặc ghi trong ngoặc đơn. Ví dụ: HÓA ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG – PHIẾU BẢO HÀNH,…

Ký hiệu mẫu số hóa đơn và ký hiệu hóa đơn

  • Ký hiệu mẫu số hóa đơn là thông tin thể hiện ký hiệu tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn.
  • Ký hiệu hóa đơn là dấu hiệu phân biệt hóa đơn bằng hệ thống chữ cái tiếng Việt và 02 chữ số cuối của năm.
  • Đối với hóa đơn đặt in, 02 chữ số cuối của năm là năm in hóa đơn đặt in.
  • Đối với hóa đơn tự in, 02 chữ số cuối là năm bắt đầu sử dụng hóa đơn ghi trên thông báo phát hành hoặc năm hóa đơn được in ra.

Tên liên hóa đơn

Liên hóa đơn là các tờ trong cùng một số hóa đơn. Mỗi số hóa đơn phải có từ 2 liên trở lên và tối đa không quá 9 liên. Trong đó

  • Liên 1: Lưu.
  • Liên 2: Giao cho người mua.
  • Các liên từ liên thứ 3 trở đi được đặt tên theo công dụng cụ thể mà người tạo hóa đơn quy định. Riêng hóa đơn do cơ quan thuế cấp lẻ phải có 3 liên, trong đó liên 3 là liên lưu tại cơ quan thuế.

Đối với các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền. Thì tổ chức, cá nhân kinh doanh các loại tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan có thẩm quyền tạo, phát hành hóa đơn có từ 3 liên trở lên. Trong đó, giao cho người mua 2 liên: liên 2 “giao cho người mua” và một liên dùng để đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định của pháp luật.

Số thứ tự hóa đơn.

  • Số thứ tự của hóa đơn là số thứ tự theo dãy số tự nhiên trong ký hiệu hóa đơn, gồm 7 chữ số trong một ký hiệu hóa đơn.

Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán

Tên, địa chỉ, mã số thuế của người mua

Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính

  • Số lượng; đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền ghi bằng số và bằng chữ.
  • Trường hợp tổ chức kinh doanh có sử dụng phần mềm kế toán theo hệ thống phần mềm của công ty mẹ là Tập đoàn đa quốc gia. Thì chỉ tiêu đơn vị tính được sử dụng bằng tiếng Anh theo hệ thống phần mềm của Tập đoàn
  • Đối với hóa đơn GTGT, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng. Thì phải có dòng thuế suất thuế GTGT, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

Người mua, người bán ký và ghi rõ họ tên, dấu người bán (nếu có) và ngày, tháng, năm lập hóa đơn.

Tên tổ chức nhận in hóa đơn.

  • Trên hóa đơn tự in, hóa đơn điện tử phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức cung ứng phần mềm tự in hóa đơn, tổ chức trung gian cung cấp giải pháp hóa đơn điện tử.

Lưu ý: Trên hóa đơn đặt in vẫn phải thể hiện tên, mã số thuế của tổ chức nhận in hóa đơn. Bao gồm cả trường hợp tổ chức nhận in tự in hóa đơn đặt in.

Hóa đơn được thể hiện bằng tiếng Việt

  • Trường hợp cần ghi thêm chữ nước ngoài. Thì chữ nước ngoài được đặt bên phải trong ngoặc đơn ( ). Hoặc đặt ngay dưới dòng tiếng Việt và có cỡ nhỏ hơn chữ tiếng Việt.

Hiểu được tầm quan trọng của hóa đơn thuế GTGT và nắm rõ những nội dung bắt buộc trên hóa đơn phải có. Các bạn kế toán viên sẽ không mắc phải những lỗi nhỏ nhặt hay vi phạm pháp luật. Trên đây là những chia sẻ của Kế Toán Việt Hưng hy vọng sẽ giúp ích phần nào đó cho các bạn trong quá trình làm việc kế toán của mình – Mọi thắc mắc cần giải đáp xin liên hệ: 098.868.0223 – 091.292.9959 – 098.292.9939 để được tư vấn miễn phí – chuyên sâu TẤT TẦN TẬT mọi vấn đề.

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0973.241.678
0982.929.939
0973.241.678
0982.929.939