Biểu thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

Kế toán Việt Hưng chia sẻ bảng biểu thuế thu nhập cá nhân dành cho đối tượng là người nước ngoài. Cùng hai phương thức tính thuế TNCN trường hợp cá nhân người nước ngoài đang cư trú và không cư trú trên lãnh thổ Việt Nam qua bài viết ngay sau đây.

 

biểu thuế thu nhập cá nhân
Biểu thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài

1. Cá nhân là người nước ngoài cư trú tại Việt Nam

biểu thuế thu nhập cá nhân

b.3) Đối với cá nhân là người nước ngoài vào làm việc tại Việt Nam thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập căn cứ vào thời gian làm việc tại Việt Nam của người nộp thuế ghi trên Hợp đồng hoặc văn bản cử sang làm việc tại Việt Nam để tạm khấu trừ thuế theo Biểu lũy tiến từng phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam từ 183 ngày trong năm tính thuế) hoặc theo Biểu thuế toàn phần (đối với cá nhân có thời gian làm việc tại Việt Nam dưới 183 ngày trong năm tính thuế)

BẢNG BIỂU THUẾ LUỸ TIẾN TỪNG PHẦN

biểu thuế thu nhập cá nhân

BẢNG BIỂU THUẾ TOÀN PHẦN

 

biểu thuế thu nhập cá nhân

CÔNG THỨC TÍNH:

biểu thuế thu nhập cá nhân	Biểu thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài (kèm cách tính TNCN người nước ngoài)

2. Cá nhân là người nước ngoài không cư trú tại Việt Nam

Căn cứ theo Điều 18 Thông tư 11/2013/TT-BTC quy định:

1. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công nhân (×) với thuế suất 20%.

tncn

Chú ý: Đối với phần thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú thì không phải quyết toán.

– Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công được xác định bằng tổng số tiền lương, tiền công, tiền thù lao, các khoản thu nhập khác có tính chất tiền lương, tiền công mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế.Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú. Cụ thể:

– Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế:

+ Thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế.

+ Riêng thời điểm xác định thu nhập chịu thuế đối với khoản tiền phí mua sản phẩm bảo hiểm có tích lũy là thời điểm doanh nghiệp bảo hiểm, công ty quản lý quỹ hữu trí tự nguyện trả tiền bảo hiểm.

2. Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú theo hướng dẫn tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này.

Việc xác định thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công tại Việt Nam trong trường hợp cá nhân không cư trú làm việc đồng thời ở Việt Nam và nước ngoài nhưng không tách riêng được phần thu nhập phát sinh tại Việt Nam thực hiện theo công thức sau:

a) Đối với trường hợp cá nhân người nước ngoài không hiện diện tại Việt Nam:

tncn

Trong đó: Tổng số ngày làm việc trong năm được tính theo chế độ quy định tại Bộ Luật Lao động của Việt Nam.

b) Đối với các trường hợp cá nhân người nước ngoài hiện diện tại Việt Nam:

tncn

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế khác (trước thuế) phát sinh tại Việt Nam tại điểm a, b nêu trên là các khoản lợi ích khác bằng tiền hoặc không bằng tiền mà người lao động được hưởng ngoài tiền lương, tiền công do người sử dụng lao động trả hoặc trả hộ cho người lao động.

Mong rằng chia sẻ biểu thuế thu nhập cá nhân cho người nước ngoài sẽ hữu ích cho nhà kế làm công tác tại DN có người lao động là người nước ngoài. Chúc bạn luôn thành công trong mọi việc!

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận