Thủ tục cấn trừ công nợ 2 bên và 3 được lập như thế nào?

Khi có quan hệ mua bán qua lại giữa 2 hoặc 3 bên, mà mỗi bên vừa là người mua, vừa là người bán, các bên thường thực hiện thủ tục cấn trừ công nợ. Vậy chính xác thì cấn trừ nợ là gì? Thủ tục cấn trừ công nợ 2 bên và 3 bên được lập ra sao? Cùng tìm hiểu thông tin chi tiết về thủ tục cấn trừ công nợ 2 bên và 3 trong bài viết này của Kế Toán Việt Hưng nhé!

Cấn trừ công nợ là gì?

Cấn trừ công nợ hay bù trừ công nợ được hiểu là một loại giao dịch, hoạt động mua bán, cung ứng dịch vụ, hàng hóa giữa các đơn vị. Các đơn vị này sẽ đóng vai trò là người mua lại vừa là người bán lại. Trong quá trình hợp tác, nếu có phát sinh giao dịch thì hai bên phải lập biên bản bù trừ công nợ.

Khi một đối tượng vừa có công nợ phải thu, vừa có công nợ phải trả (vừa là khách hàng, vừa là nhà cung cấp). Để tiến hành thủ tục cấn trừ công nợ, kế toán thường cần:

– Xác định những loại chứng từ thực hiện cấn trừ công nợ của đối tượng.

– Tiến hành bù trừ giữa khoản phải thu và phải trả.

– Cập nhật công việc cấn trừ công nợ vào một sổ theo dõi riêng.

Hàng tháng, từng bộ phận sẽ tiến hành lập biên bản đối chiếu công nợ, bao gồm: số dư đầu kỳ, phát sinh có trong tháng và tổng số tiền trong tháng. Lúc này, kế toán sẽ cần đối chiếu toàn bộ hóa đơn, chứng từ mua hàng của các đơn vị thành viên cần đối chiếu công nợ.

Nếu có sai sót giữa các bên, kế toán cần đối chiếu lại công nợ để xác định nguyên nhân. Ví dụ, nếu lỗi xuất phát từ bên B và liên quan đến số lượng hàng hóa thì bên A có quyền hủy biên bản đối chiếu công nợ. Bên B sẽ là người phải xác nhận lại và tiến hành làm lại bản đối chiếu.

Thủ tục cấn trừ công nợ 2 bên và 3 bên thực hiện như thế nào?

Thủ tục cấn trừ công nợ 2 bên

Khi doanh nghiệp bán hàng hóa, kế toán hạch toán:

Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131

Có TK 511

Có TK 3331

Ghi nhận giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632:

Có TK 155, 156

Khi doanh nghiệp tiến hành mua hàng hóa, kế toán hạch toán:

Nợ TK 152, 153, 156…

Nợ TK 133

Có TK 331

Kế toán hạch toán bù trừ công nợ:

Nợ TK 331

Có TK 131

Kế toán cần nắm rõ những quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục cấn trừ công nợ
Kế toán cần nắm rõ những quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục cấn trừ công nợ

Nếu xuất hiện chênh lệch thì kế toán viên thực hiện bút toán xử lý phần chênh lệch như sau:

Nếu sau khi bù trừ, doanh nghiệp còn phải thanh toán:

Nợ TK 331

Có TK 111, 112

Nếu sau khi bù trừ, khách hàng phải thanh toán cho doanh nghiệp:

Nợ TK 111, 112

Có TK 131

Ví dụ về hạch toán cấn trừ công nợ 2 bên:

Công ty A mua hàng của công ty B, giá trị là 110 triệu đồng. Tuy nhiên, công ty B trước đó còn nợ công ty A 40 triệu đồng trong giao dịch mua hàng giữa hai bên. Hai bên thỏa thuận bù trừ công nợ, số tiền còn lại sẽ được thanh toán qua ngân hàng.

Hướng dẫn hạch toán:

Khi công ty A mua hàng, kế toán viên ghi nhận:

Nợ 156: 100 triệu

Nợ 133: 10 triệu

       Có TK 331: 110 triệu

Kế toán viên công ty A thực hiện bút toán cấn trừ công nợ:

Nợ TK 331: 40 triệu

       Có TK 131: 40 triệu

Khi công ty A thực hiện thanh toán phần còn lại cho công ty B, kế toán viên ghi nhận:

Nợ TK 331: 70 triệu

       Có TK 112: 70 triệu

Thủ tục cấn trừ công nợ 3 bên

Nếu quan hệ cấn trừ công nợ xuất hiện giữa ba bên như sau: công ty thứ nhất có quan hệ mua bán hàng hóa với công ty thứ hai và công ty thứ hai có quan hệ mua bán hàng hóa với công ty thứ ba. Tại thời điểm này, công ty thứ hai đề nghị cấn trừ công nợ giữa bên thứ nhất và bên thứ ba.

Trong trường hợp này, việc ghi sổ kế toán sẽ vẫn như cũ, tuy nhiên việc hạch toán cho cả ba bên sẽ được thực hiện và thủ tục cấn trừ công nợ sẽ diễn ra ở một công ty thứ ba – công ty thực hiện bù trừ công nợ với công ty thứ nhất.

Ví dụ về hạch toán cấn trừ công nợ:

Công ty A đã mua hàng hóa từ Công ty B, trị giá 110 triệu đồng. Trước đây, Công ty B mua nguyên vật liệu của Công ty C để sản xuất hàng hóa của Công ty A với giá 66 triệu đồng (chưa thanh toán cho Công ty C). Ba bên thống nhất sẽ thanh toán hết số nợ giữa Công ty C và Công ty A, số tiền còn lại Công ty A sẽ thanh toán qua ngân hàng. Các công ty A, B và C làm một biên bản cấn trừ công nợ như thỏa thuận trên.

Hướng dẫn hạch toán:

Công ty A:

Khi mua hàng của Công ty B, kế toán ghi:

Nợ TK 156: 100 triệu

Nợ TK 133: 10 triệu

       Có TK 331 – công ty B: 110 triệu

Kế toán viên công ty A ghi nhận khoản nợ công ty C chuyển từ công ty B:

Nợ TK 331 – Công ty B: 66 triệu

       Có TK 331- Công ty C: 66 triệu

Lúc này, Công ty A phải trả cho B 44 triệu và phải trả cho C 66 triệu

Tại công ty B, kế toán cấn trừ công nợ 3 bên và hạch toán:

Nợ TK 331 – Công ty C: 66 triệu

       Có TK 131 – Công ty A: 66 triệu

Tại Công ty C, kế toán ghi:

Nợ TK 131 – Công ty A: 66 triệu

       Có TK 131 – Công ty B: 66 triệu

Những quy định liên quan đến thủ tục cấn trừ công nợ

Về thuế GTGT:

Căn cứ theo khoản 10 điều 1 Thông tư 26/2015/TT-BTC quy định các trường hợp không dùng tiền mặt được khấu trừ thuế GTGT:

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào với giá trị hàng hóa, dịch vụ bán hoặc đi vay, phương thức thanh toán được quy định trong hợp đồng và phải có biên bản xác định hai bên liên quan đến hàng hoá và dịch vụ đã mua. Trường hợp xử lý nợ thông qua bên thứ ba thì phải có biên bản xử lý nợ của ba (3) bên để làm căn cứ khấu trừ thuế.

b) Trường hợp hàng hóa, dịch vụ mua vào theo phương thức cấn trừ công nợ như vay, mượn tiền; trả nợ thông qua bên thứ ba, trong hợp đồng có quy định cụ thể thì phải có hợp đồng vay, cho vay dưới hình thức văn bản được lập trước đó và có chứng từ chuyển tiền từ tài khoản của bên cho vay sang tài khoản của bên đi vay đối với khoản vay bằng tiền bao gồm cả trường hợp bù trừ giữa giá trị hàng hóa và dịch vụ được mua và số tiền người bán hỗ trợ cho người mưa, hoặc nhờ người mua chi hộ.

Về thuế TNDN:

Căn cứ tại quy định khoản 2 Điều 6 Thông tư 119/2014/TT-BTC quy định các khoản được trừ khi tính thuế TNDN:

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 6 Thông tư số 78/2014/TT-BTC như sau:

1. Trừ các khoản chi không được trừ quy định tại khoản 2 Điều này, nếu doanh nghiệp có đủ các điều kiện sau đây thì được trừ mọi khoản chi:

a) Các khoản chi thực tế liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.

b) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.

Quy định liên quan đến thủ tục cấn trừ công nợ
Quy định liên quan đến thủ tục cấn trừ công nợ

c) Trường hợp hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từ 20 triệu đồng trở lên (giá đã bao gồm thuế GTGT) khi thanh toán phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.

Để việc thanh toán cấn trừ công nợ hợp lý và đủ điều kiện để được miễn thuế GTGT, cần phải:

– Hợp đồng mua bán (quy định rõ trong hợp đồng về việc thanh toán bù trừ công nợ).

– Biên bản xử lý công nợ của hai bên (phải có xác nhận của hai bên).

– Chứng từ của hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt.

– Kế toán cần nắm rõ những quy định của pháp luật liên quan đến thủ tục cấn trừ công nợ

Mẫu biên bản cấn trừ công nợ

– Biên bản cấn trừ công nợ cần đảm bảo những nội dung cơ bản sau:

– Tên biên bản: Biên bản cấn trừ công nợ.

– Đầy đủ thông tin ngày lập biên bản, thời gian, ngày/ tháng/ năm.

– Đầy đủ thông tin của các bên liên quan:

+ Họ tên.

+ Địa chỉ.

+ Thông tin liên hệ của các bên: SĐT, email.

+ Người đại diện.

+ Nội dung biên bản.

+ Ghi rõ bên A hay bên B là người vay nợ.

+ Tổng số tiền vay.

+ Số tiền vay sẽ được thực hiện thủ tục cấn trừ công nợ như thế nào.

+ Sau khi thực hiện thủ tục cấn trừ công nợ thì còn nợ hay không.

+ Ký tên.

Trên đây là những thông tin về thủ tục cấn trừ công nợ 2 bên và 3. Hy vọng bài viết sẽ đem đến cho bạn đọc những thông tin hữu ích về thủ tục cấn trừ công nợ và đặc biệt đang hằng ngày thực hiện các công việc liên quan đến công nợ của doanh nghiệp. Còn rất nhiều các nội dung quan trọng liên quan đến nghiệp vụ kế toán mà bạn cần quan tâm đó! Xem thêm nhiều thông tin hữu ích qua fanpage về kế toán nhé!

0 0 Bình chọn
Bình chọn
0912.929.959
0973.241.678
0912.929.959
0982.929.939
Yêu cầu tư vấn