Mách bạn cách hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp mới nhất

Chi phí quản lý doanh nghiệp có lẽ không còn xa lạ với những kế toán viên. Vậy bạn đã hiểu chính xác chi phí quản lý doanh nghiệp là gì và cách hạch toán loại chi phí này chưa? Hãy cùng kế toán Việt Hưng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé!

1. Chi phí quản lý doanh nghiệp là gì?

Đối với một doanh nghiệp thì phát sinh rất nhiều loại chi phí để duy trì hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp đó. Một trong những chi phí tốn kém nhất và quan trọng đặc biệt chính là chi phí quản lý doanh nghiệp.

Chi phí quản lý doanh nghiệp được hiểu đơn giản là chi phí mà một doanh nghiệp phải bỏ ra để vận hành bộ máy hoạt động của doanh nghiệp. Chủ doanh nghiệp cần phải cân nhắc chi phí này để đem lại lợi nhuận cho công ty của mình.

2. Các khoản chi phí QLDN

Chi phí quản lý doanh nghiệp là gì?
  • Chi phí để vận hành QLDN bao gồm:

– Các khoản tiền lương, phụ cấp

– Các khoản trích theo lương trả cho nhân viên làm việc tại các phòng ban trong doanh nghiệp.

Bên cạnh đó còn có tiền ăn, các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, chi phí công đoàn.

  • Chi phí Văn phòng phẩm, vật liêu, công cụ dùng cho công tác quản lý phục vụ và sửa chữa dùng chung cho toàn doanh nghiệp.
  • Chi phí khấu hao TSCĐ dùng chung cho toàn doanh nghiệp như thuê văn phòng, nhà xưởng, phương tiện vận tải, thiết bị văn phòng,…
  • Chi phí dự phòng như những khoản thu khó đòi.
  • Các khoản thuế, lệ phí phải nộp nhà nước như: Thuế đất, thuế môn bài, lệ phí giao thông.
  • Chi phí dịch vụ mua ngoài phục vụ cho bộ phận quản lý doanh nghiệp như: 

VD: chi phí điện, nước, điện thoại, fax, chi phí sửa chữa TSCĐ, tiền thuê nhà làm văn phòng …

  • Chi phí khác bằng tiền cần phải chi để phục vụ cho hoạt động quản lý doanh nghiệp như: c

VD: chi phí tiếp khách cho bộ phận quản lý doanh nghiệp, chi phí tổ chức hội nghị, hội họp, công tác phí, chi phí kiểm toán…

3. Cách hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí QLDN

Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp
Hạch toán nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí quản lý doanh nghiệp
  • Tiền lương, tiền công và các khoản phải trả cho nhân viên QLDN, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí QLDN (6421)

       Có các TK 334, 338.

  • Giá trị vật liệu dùng trong quá trình hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp như: xăng, dầu, mỡ để chạy xe, vật liệu dùng cho sửa chữa TSCĐ chung của doanh nghiệp,. . ., ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN (6422)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331) (Nếu được khấu trừ)

        Có TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu

        Có các TK 111, 112, 142, 224, 331,. . .

  • Giá trị dụng cụ, đồ dùng văn phòng vào chi phí QLDN, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN (6423)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331)

       Có TK 153 – Công cụ. dụng cụ

       Có các TK 111, 112, 331,. . .

  • Trích khấu hao TSCĐ dùng cho quản lý chung của DN ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN (6424)

       Có TK 214 – Hao mòn TSCĐ.

  • Thuế môn bài, tiền thuê đất,. .. phải nộp Nhà nước, ghi :

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN (6425)

         Có TK 333 – Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.

  • Lệ phí giao thông, lệ phí qua cầu, phà phải nộp, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN (6425)

        Có các TK 111, 112,. . .

  • Dự phòng các khoản phải thu khó đòi ghi: 

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN (6426)

        Có TK 139 – Dự phòng phải thu khó đòi.

  • Tiền điện thoại, điện, nước mua ngoài phải trả, chi phí sửa chữa TSCĐ ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN (6427)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu có)

         Có TK các TK 111, 112, 331, 335,. . .

  • Chi phí phát sinh về hội nghị, tiếp khách và chi phí khác, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN (6428)

Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (Nếu được khấu trừ thuê)

         Có các TK 111, 112, 331, 335,. . .

  • Định kỳ, tính vào chi phí quản lý doanh nghiệp số phải nộp cấp trên để cấp trên lập quỹ quản lý, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN

       Có TK 336 – Phải trả nội bộ

       Có các TK 111, 112 (Nếu nộp tiền ngay cho cấp trên).

  • Thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ phải tính vào chi phí QLDN, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN

         Có TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (1331, 1332).

  • Khi trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, ghi:

Nợ TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN

         Có TK 351 – Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm.

  • Khi phát sinh các khoản ghi giảm chi phí QLDN, ghi:

Nợ các TK 111, 112,. . .

         Có TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN.

  • Cuối kỳ kế toán, kết chuyển chi phí QLDN tính vào Tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

          Có TK 642 – Chi phí Chi phí QLDN.

Bài viết trên đây kế toán Việt Hưng đã chia sẻ với các bạn các bút toán để hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp mới nhất hiện nay.

Nếu còn bất kỳ câu hỏi vào cần được giải pháp hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn và hỗ trợ.

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận