Có Được Miễn Thuế Hàng Hoá Thuê Gia Công Lại Không Có Nhà Xưởng?

5/5 - (1 bình chọn)

Hàng hoá thuê gia công lại có thật sự được miễn thuế khi doanh nghiệp không sở hữu nhà xưởng? Đây là thắc mắc khiến nhiều đơn vị sản xuất “đứng ngồi không yên” giữa bối cảnh quy định thuế thay đổi liên tục. Bài viết mới nhất từ Trung tâm Kế Toán Việt Hưng sẽ hé mở những điểm mấu chốt, giúp bạn hiểu rõ cơ chế miễn thuế cho hàng hoá thuê gia công lại và tránh rủi ro pháp lý.

hàng hóa thuê gia công lại 2
Ảnh. CV 36442/CHQ-NVTHQ về chính sách thuế đối với hàng hóa thuê gia công lại

1. Chính sách thuế đối với hàng hóa thuê gia công lại

Công văn căn cứ vào các quy định sau (đã được sửa đổi, bổ sung để phù hợp thực tế):

Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu 2016 (số 107/2016/QH13): Khoản 6 Điều 16 quy định nguyên liệu, vật tư, linh kiện NK để gia công sản phẩm XK; sản phẩm hoàn chỉnh NK để gắn vào sản phẩm gia công → được miễn thuế NK.

Ý nghĩa: Nếu bạn NK nguyên liệu để làm hàng xuất đi nước ngoài (không bán trong nước), bạn được miễn thuế NK để giảm chi phí.

Nghị định 134/2016/NĐ-CP (sửa đổi bởi Nghị định 18/2021/NĐ-CP):

  • Khoản 1 Điều 10: Xác nhận miễn thuế NK cho nguyên liệu gia công XK (như trên).

  • Khoản 2 Điều 10 (sửa đổi tại khoản 4 Điều 1 Nghị định 18/2021): Quy định điều kiện cụ thể để được miễn thuế, đặc biệt khi thuê gia công lại (DN chính không tự làm hết mà giao cho DN khác).

→ Công văn yêu cầu DN tự đối chiếu tình hình thực tế (có nhà xưởng không, hợp đồng gia công ra sao) với các quy định này để áp dụng. Nếu không đủ điều kiện, phải nộp thuế NK bình thường.

2. Điều kiện để được miễn thuế (đặc biệt khi thuê gia công lại)

Theo khoản 2 Điều 10 Nghị định 134 (sửa đổi), để nguyên liệu NK được miễn thuế khi thuê gia công lại, phải đáp ứng TẤT CẢ các điều kiện sau:

– DN chính (bên thuê gia công) hoặc bên nhận gia công lại phải có quyền sở hữu HOẶC quyền sử dụng hợp pháp cơ sở sản xuất/gia công (nhà xưởng) và máy móc, thiết bị tại Việt Nam.

– Phải thông báo cơ sở này cho Hải quan (theo mẫu quy định).

– Có hợp đồng gia công, hợp đồng gia công lại (và phụ lục nếu có) rõ ràng, nộp cho Hải quan.

Chỉ thuê gia công một phần hoặc một số công đoạn (không phải toàn bộ quy trình sản xuất). Sau đó, nhận lại bán thành phẩm để tiếp tục làm hoặc XK.

Sản phẩm cuối cùng phải xuất khẩu (không bán nội địa, trừ phế liệu/phế phẩm có quy định riêng).

– Nếu thông báo hợp đồng/cơ sở muộn: Chỉ bị phạt hành chính (không mất quyền miễn thuế).

→ Nếu DN chính không có nhà xưởng (hoặc không chứng minh được quyền sử dụng), thì không đủ điều kiện. Hàng hóa NK sẽ không được miễn thuế, phải nộp thuế NK theo mức thông thường (dựa trên mã HS, trị giá hàng hóa).

YẾU TỐ

ĐIỀU KIỆN ĐỂ ĐƯỢC MIỄN THUẾ

NẾU KHÔNG ĐÁP ỨNG

Cơ Sở Sản Xuất

Phải có nhà xưởng/máy móc tại VN (sở hữu hoặc thuê hợp pháp, thông báo Hải quan)

Không miễn thuế; phải nộp thuế NK đầy đủ

Phạm Vi Gia Công Lại

Chỉ một phần/công đoạn (ví dụ: chỉ may, không cả cắt + may + đóng gói)

Nếu toàn bộ → Không miễn thuế

Hợp Đồng

Rõ ràng, nộp Hải quan đúng hạn

Phạt hành chính, nhưng vẫn miễn nếu nội dung đúng

Mục Đích

Sản phẩm cuối xuất khẩu

Nếu bán nội địa → Nộp thuế + phạt

3. Tại sao không có nhà xưởng thì không được miễn thuế?

– Mục đích của chính sách: Khuyến khích sản xuất XK tại Việt Nam, tạo việc làm và giá trị gia tăng nội địa. Nếu DN chính không có cơ sở (chỉ làm trung gian, giao hết cho bên khác), coi như không đóng góp thực sự vào sản xuất VN → Không ưu đãi.

– Nghị định 18/2021 siết chặt hơn để tránh lạm dụng (DN “ma” NK miễn thuế rồi bán nội địa).

– Nếu phát hiện vi phạm: Phải làm tờ khai hải quan mới, nộp thuế NK + lãi chậm nộp + phạt (theo Luật Quản lý thuế).

>>XEM THÊM: Khóa học kế toán sản xuất dịch vụ gia công

4. Ví dụ thực tế

VÍ DỤ 1: Đủ điều kiện (có nhà xưởng) – Được miễn thuế

Công ty A (có nhà xưởng may mặc tại Bình Dương, đã thông báo Hải quan) NK vải từ Trung Quốc (miễn thuế NK theo loại hình gia công XK). A ký hợp đồng gia công với đối tác nước ngoài B (sản xuất áo thun XK sang Mỹ). A tự cắt vải tại xưởng, rồi giao một phần (chỉ khâu cổ áo) cho Công ty C (cũng có xưởng tại VN) gia công lại. A nhận bán thành phẩm về, hoàn thiện (in nhãn, đóng gói) tại xưởng mình, rồi XK.

→ Kết quả: Toàn bộ nguyên liệu vải được miễn thuế NK (A chứng minh được cơ sở sản xuất và chỉ thuê một công đoạn).

VÍ DỤ 2: Không đủ điều kiện (không có nhà xưởng) – Không miễn thuế

Công ty D (không có xưởng, chỉ văn phòng tại TP.HCM) NK da giày từ Ý (loại hình gia công XK). D ký hợp đồng gia công giày dép với đối tác E (XK sang EU). D giao toàn bộ da cho Công ty F (có xưởng) gia công hết các công đoạn (cắt + may + đế + hoàn thiện), rồi nhận thành phẩm về XK. D không tự làm công đoạn nào, không có quyền sử dụng xưởng.

→ Kết quả: Theo Công văn 36442 và Nghị định 18/2021, D không được miễn thuế NK vì thiếu cơ sở sản xuất. D phải nộp thuế NK (ví dụ: 10-20% giá trị da, tùy mã HS) khi NK. Nếu đã NK miễn thuế trước, phải làm thủ tục bổ sung để nộp bù + phạt.

Ví dụ thực tế từ các công văn tương tự (dựa trên trường hợp Công ty TNHH SG INNO, 2025): Một DN may mặc NK vải miễn thuế nhưng không có xưởng, giao hết cho xưởng khác gia công toàn bộ. Hải quan yêu cầu nộp thuế NK vì không chứng minh được “quyền sử dụng cơ sở sản xuất”. DN phải kê khai lại, nộp khoảng 15% thuế + 0.03%/ngày lãi chậm.

hàng hóa thuê gia công lại 3

Nếu còn vướng mắc về thuế khi hàng hoá thuê gia công lại không có nhà xưởng, hãy để lại bình luận ngay bên dưới để Kế Toán Việt Hưng hỗ trợ bạn! Đừng quên cập nhật ưu đãi mới cho các khóa học kế toán tổng hợp – thuế và dịch vụ kế toán đa lĩnh vực để nâng tầm chuyên môn hôm nay!

0 0 Bình chọn
Bình chọn
Theo dõi
Thông báo cho
0 Bình luận
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận