Hoàn thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp – thủ tục mới năm 2019

Hoàn thuế thu nhập cá nhân là như nào? Ai đủ điều kiện được hoàn thuế thu nhập cá nhân? Thủ tục hoàn thuế TNCN gồm những gì? Kế toán Việt Hưng chia sẻ bạn đọc bài viết Hoàn thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp – thủ tục hoàn thuế mới 2019 để giải đáp thắc mắc trên. 

hoàn thuế thu nhập cá nhân

XEM THÊM

Chỉ dẫn cách sử dụng dịch vụ hoàn thuế điện tử

Những trường hợp không được hoàn thuế GTGT

Cập nhật thủ tục hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng mới nhất

Thuế thu nhập cá nhân là khoản tiền mà người có thu nhập phải trích nộp một phần tiền lương hoặc từ các nguồn thu nhập khác vào ngân sách nhà nước.

Hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) là việc nhà nước hoàn trả số thuế TNCN mà người nộp thuế đã nộp vào Ngân sách nhà nước trong một số trường hợp nhất định.

1. Ai đủ điều kiện được hoàn thuế TNCN?

Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), quy định rõ về hoàn thuế TNCN.

  • Việc hoàn thuế TNCN chỉ áp dụng đối với những cá nhân đã có mã số thuế tại thời điểm đề nghị hoàn thuế.
  • Đối với cá nhân đã ủy quyền quyết toán thuế cho tổ chức, cá nhân trả thu nhập thực hiện quyết toán thay thì việc hoàn thuế của cá nhân được thực hiện thông qua tổ chức, cá nhân trả thu nhập.
  • Cá nhân trực tiếp quyết toán với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì được hoàn thuế, hoặc bù trừ với số thuế phải nộp của kỳ tiếp theo.

Như vậy, để được hoàn thuế TNCN, cá nhân phải có đủ các điều kiện sau:

  • Có số thuế nộp thừa;
  • Có mã số thuế TNCN tại thời điểm đề nghị hoàn thuế;
  • Có đề nghị hoàn thuế.

2. Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân

hoàn thuế thu nhập cá nhân

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Theo Điều 53 Thông tư 156/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), hồ sơ hoàn thuế TNCN được thực hiện như sau:

Trường hợp 1:

Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập (Doanh nghiệp) thực hiện uỷ quyền quyết toán thuế TNCN.

Hồ sơ hoàn thuế TNCN gồm:

  • Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/ĐNHT ban hành kèm theo Thông tư 156/2013/TT-BTC.
  • Bản chụp chứng từ, biên lai nộp thuế TNCN. Và người đại diện hợp pháp của tổ chức, cá nhân trả thu nhập ký cam kết chịu trách nhiệm tại bản chụp đó.
Trường hợp 2:

Cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế TNCN với cơ quan thuế.

Đối với cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công trực tiếp quyết toán thuế với cơ quan thuế nếu có số thuế nộp thừa thì cá nhân không phải nộp hồ sơ hoàn thuế mà chỉ cần ghi số thuế đề nghị hoàn vào chỉ tiêu [47] – “Số thuế hoàn trả vào tài khoản NNT” hoặc chỉ tiêu [49] – “Tổng số thuế bù trừ cho các phát sinh của kỳ sau” tại tờ khai quyết toán thuế theo mẫu số 02/QTT-TNCN khi quyết toán thuế.

Bước 2: Nộp hồ sơ

Cách nộp hồ sơ hoàn thuế TNCN

  • Nộp trực tiếp tại bộ phận hỗ trợ NNT
  • Gửi qua đường bưu điện

Bước 3:  Giải quyết hồ sơ hoàn thuế

  • Hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau.
  • Hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau.

Bước 4: Thẩm định pháp chế

Bước 5: Quyết định hoàn thuế 

  • Thời gian giải quyết: Chậm nhất là 06 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ hoàn thuế.
  • Cơ quan thuế có trách nhiệm giải quyết thủ tục hoàn thuế TNCN (Theo khoản 3 Điều 58 Thông tư số 156/2013/TT-BTC).

Lưu ý: Trường hợp cá nhân có phát sinh hoàn thuế TNCN nhưng chậm nộp tờ khai quyết toán thuế theo quy định. Thì không áp dụng phạt đối với vi phạm hành chính khai quyết toán thuế quá thời hạn.

Thủ tục hoàn thuế thu nhập cá nhân trong doanh nghiệp được thực hiện theo đúng thứ tự các bước. Dó đó, người làm thủ tục hoàn thuế cần chuẩn bị hồ sơ đúng theo quy định để được thẩm duyệt nhanh chóng. Hy vọng, bài viết trên sẽ hữu ích với bạn đọc. Mọi thắc mắc cần giải đáp xin liên hệ: 098.868.0223 – 091.292.9959 – 098.292.9939 để được tư vấn miễn phí – chuyên sâu TẤT TẦN TẬT mọi vấn đề.

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0973.241.678
0982.929.939
0973.241.678
0982.929.939