Phương thức cách kê khai thuế TNCN theo quý như thế nào?

Kế toán Việt Hưng – chia sẻ phương thức cách kê khai thuế TNCN theo quý công việc bất kỳ người làm kế toán nào cũng phải làm hàng tháng, quý. Mong rằng bài viết sẽ giúp ích cho công việc kế toán – ứng dụng vào công tác triển khai thực tế tại Doanh nghiệp của mình qua bài viết ngay sau đây.

 

kê khai thuế tncn
Phương thức cách kê khai thuế TNCN theo quý như thế nào?

1. Các bước làm tờ khai thuế TNCN theo quý 

(1) Lập bảng tính thuế TNCN theo tháng dựa trên số tiền lương mà người lao động được trả trong tháng để tính ra số thuế TNCN phải nộp của từng tháng trong quý (Dựa vào số tiền lương NLĐ được tra hàng tháng)

(2) Cuối quý hoặc đầu quý sau thì lập bảng tổng hợp tính thuế TNCN theo quý (Dựa vào bảng tính thuế TNCN 3 tháng trong quý)

(3) Lập tờ khai thuế TNCN theo quý trên phần mềm HTKK (Dựa vào bảng tổng thuế TNCN quý ở (2) tổng hợp số liệu theo quý khai vào tờ khai)

 

2. Cách kê khai thuế TNCN theo quý 

(1) Cài đặt – Đăng nhập vào phần mềm HTKK 4.2.2 mới nhất

kê khai thuế tncn

(2) Kích Chọn “Thuế thu nhập cá nhân

(2) Kích Chọn Mẫu “05/KK-TNCN Tờ khai khấu trừ thuế TNCN (TT92/2015)” 

kê khai thuế tncn

(4) Tích chọn lựa thông số  “Tờ khái quý → Số Quý → Năm → Tờ khai lần đầu” ⇒ ĐỒNG Ý

kế toán việt hưng

(5) Ghi nhập các số liệu đã tổng kết được vào tờ khai 05/KK-TNCN

 

Lưu ý: Chỉ cần nhập vào các chỉ tiêu trong ô màu trắng – các ô màu xanh phần mềm sẽ tự động tính nhờ vào số liệu đã nhập vào ô màu trắng

kế toán

 

Chỉ tiêu [01]: kỳ kê khai của NNT, kỳ phát sinh các nghĩa vụ kê khai theo tờ khai

Chỉ tiêu [02], [03]: Các tờ khai được lập lần đầu trong hạn kê khai (trước ngày 20 hàng tháng (nếu kê khai theo tháng) hoặc trước ngày 30 của tháng đầu quý tiếp theo (nếu kê khai theo quý)) thì đánh dấu vào chỉ tiêu [02];

Nếu NNT sau khi hết hạn kê khai phát hiện tờ khai có sai sót, kê khai bổ sung thì đánh dấu vào chỉ tiêu số [03], lần kê khai bổ sung (1,2,3…)

Từ chỉ tiêu [04] đến chỉ tiêu [11]: NNT kê khai theo Tờ khai đăng ký thuế của NNT

Từ chỉ tiêu [12] đến chỉ tiêu [20]: Trường hợp NNT ký hợp đồng kê khai với Đại lý thuế, đại lý thuế kê khai thay NNT có trách nhiệm kê khai chính xác các thông tin theo đăng ký thuế của đại lý vào chỉ tiêu [12] đến [20]

Chỉ tiêu [21]: Tổng số Người lao động Ghi tổng số cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

Chỉ tiêu [22]: Trong đó: Cá nhân cư trú có hợp đồng lao động Ghi tổng số cá nhân cư trú nhận thu nhập từ tiền lương, tiền công theo Hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập trong kỳ.

Chỉ tiêu [23]: Tổng số cá nhân đã khấu trừ thuế Chỉ tiêu [23] = Chỉ tiêu [24] + Chỉ tiêu [25]

Chỉ tiêu [24]: Cá nhân cư trú: Ghi số cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [25]: Cá nhân không cư trú: Ghi số cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ thuế.

Chỉ tiêu [26]: Tổng TNCT trả cho cá nhân: Chỉ tiêu [26] = Chỉ tiêu [27] + Chỉ tiêu [28]

Chỉ tiêu [27]: Cá nhân cư trú Ghi tổng các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoăc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng trong kỳ.

Chỉ tiêu [28]: Cá nhân không cư trú Ghi các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú trong kỳ.

Lưu ý: Thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công là thu nhập người lao động nhận được từ người sử dụng lao động theo quy định tại Điều 2 Thông tư số 111/2013/TT-BTC

Chỉ tiêu [29]: Tổng TNCT trả cho cá nhân thuộc diện phải khấu trừ thuế Chỉ tiêu [29] = Chỉ tiêu [30] + Chỉ tiêu [31]

Chỉ tiêu [30]: Cá nhân cư trú Ghi các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thuộc diện phải khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần và cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

Chỉ tiêu [31]: Cá nhân không cư trú Ghi các khoản thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công và các khoản thu nhập chịu thuế khác có tính chất tiền lương, tiền công mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã trả cho cá nhân không cư trú thuộc diện phải khấu trừ thuế trong kỳ.

Chỉ tiêu [32]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ Chỉ tiêu [32] = Chỉ tiêu [33] + Chỉ tiêu [34]

Chỉ tiêu [33]: Cá nhân cư trú Ghi số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân cư trú có hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thuộc diện phải khấu trừ thuế theo Biểu luỹ tiến từng phần và cá nhân cư trú không có hợp đồng lao động hoặc có hợp đồng lao động dưới 03 tháng trong kỳ.

Chỉ tiêu [34]: Cá nhân không cư trú Ghi số thuế thu nhập cá nhân mà tổ chức, cá nhân trả thu nhập đã khấu trừ của các cá nhân không cư trú trong kỳ.

Chỉ tiêu [35]: Tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động Ghi tổng TNCT từ tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác cho người lao động của doanh nghiệp khi mua bảo hiểm của các doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động trong kỳ khai thuế

Chỉ tiêu [36]: Tổng số thuế TNCN đã khấu trừ trên tiền phí mua bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác của doanh nghiệp bảo hiểm không thành lập tại Việt Nam cho người lao động 11 Chỉ tiêu [36] = Chỉ tiêu [35] x Thuế suất 10%

Chúc các bạn thành công – đại thành công trong cuộc sống!

BÌNH LUẬN

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho