Kế toán nghiệp vụ tiền gửi trong ngân hàng kế toán viên cần biết

Hạch toán nghiệp vụ tiền gửi trong ngân hàng là bút toán vô cùng quan trọng đối với mỗi doanh nghiệp. Tuy nhiên, nhiều bạn kế toán viên còn chưa thực sự hiểu rõ và chính xác về bút toán này. Hôm nay, kế toán Việt Hưng sẽ chia sẻ với các bạn những vấn đề liên quan đến nghiệp vụ tiền gửi trong ngân hàng nhé!

1. Chứng từ và những quy định hạch toán nghiệp vụ tiền gửi trong ngân hàng của doanh nghiệp

Với những thanh toán không dùng tiền mặt thì phần lớn các doanh nghiệp sử dụng tiền gửi trong ngân hàng hay kho bạc hoặc các công ty tài chính.

Các chứng từ kế toán bao gồm: Các giấy báo có, giấy báo nợ, hoặc bản sao kinh doanh của Ngân hàng kèm theo các chứng từ gốc (uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, séc chuyển khoản,.)

Khi nhận được chứng từ của Ngân hàng gửi đến, kế toán phải kiểm tra đối chiếu với chứng từ gốc kèm theo. Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán của đơn vị, số liệu ở chứng từ gốc với số liệu trên chứng từ của Ngân hàng thì đơn vị phải thông báo cho Ngân hàng để cùng đối chiếu, xác minh và xử lý kịp thời.

Chứng từ và những quy định hạch toán nghiệp vụ tiền gửi trong ngân hàng của doanh nghiệp

2. Các tài khoản sử dụng trong nghiệp vụ tiền gửi trong ngân hàng

Tài khoản sử dụng trong hạch toán này là 112 -Tiền gửi ngân hàng. Tài khoản 112 dùng để phản ánh số hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi của DN tại các ngân hàng và các Công ty tài chính.

Trong đó:

  • TK 1121 – Tiền Việt Nam
  • TK 1122 – Ngoại tệ
  • TK 1123 – Vàng, bạc, kim khí quý, đá quý

3. Quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền gửi trong ngân hàng cơ bản

3.1. Các nghiệp vụ làm tiền gửi ngân hàng tăng

  • Nộp tiền mặt vào ngân hàng:

  Nợ TK 112(1121)” Tiền gửi ngân hàng”

    Có TK 111  ” Tiền mặt”

  • Thu hồi các khoản nợ, các khoản đầu tư, vốn góp liên doanh, các khoản ký ký quỹ, ký cược bằng tiền gửi ngân hàng:

  Nợ TK 112(1121)” Tiền gửi ngân hàng”

    Có TK 131, 136, 138, 121, 222, 128, 228, 244

  • Thu tiền bán hàng bằng tiền gửi ngân hàng:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):

  Nợ TK 112(1121)” Tiền gửi ngân hàng”

    Có TK 511 : Doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT

    Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

  Nợ TK 112(1121)” Tiền gửi ngân hàng”

    Có TK 511 : Doanh thu bán hàng theo giá chưa có thuế GTGT

  • Thu từ hoạt động tài chính, hoạt động khác bằng tiền gửi ngân hàng:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ):

  Nợ TK 112(1121)” Tiền gửi ngân hàng”

    Có TK 515,711: Giá chưa có thuế GTGT

    Có TK 333(3331): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

  Nợ TK 112(1121)” Tiền gửi ngân hàng”

    Có TK 515,711 : Giá bao gồm cả thuế GTGT

  • Nhận vốn, kinh phí được cấp bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 112(1121) “Tiền gửi ngân hàng”

          Có TK 411,461

  • Nhận ký quỹ, ký cược của đơn vị khác, nhận tiền vay ngắn hạn, dài hạn bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 112 “Tiền gửi ngân hàng ”

       Có TK 338 (3388) “Nếu ký quỹ, ký cược ngắn hạn”

      Có TK 344 “Nhận thế chấp ký quỹ, ký cược dài hạn”

      Có TK 341: Nhận tiền vay ngắn hạn, dài hạn

  • Nhận được giấy báo có của Ngân hàng về số tiền đang chuyển đã vào tài khoản của DN:

  Nợ TK 112  ”Tiền gửi ngân hàng”

           Có TK 113

Quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền gửi trong ngân hàng cơ bản
Quy trình hạch toán nghiệp vụ tiền gửi trong ngân hàng cơ bản

3.2. Các nghiệp vụ phát sinh làm tiền gửi ngân hàng giảm

  • Chi mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tài sản cố định bằng tiền gửi ngân hàng

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

  Nợ TK 151,152, 153, 211, 213, 241:  (Giá chưa có thuế GTGT)

  Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ

             Có TK 112(1121)   ” Tiền gửi ngân hàng “

  + Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

  Nợ TK 152, 153, 211, 213, 241:  (Giá bao gồm cả thuế GTGT)

          Có TK 112(1121)   ” Tiền gửi ngân hàng”

  • Chi trả các khoản chi phí phát sinh trong quá trình kinh doanh bằng TGNH:

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 627, 641, 642, 635, 811

Nợ TK 133″Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ “

    Có TK 112(1121)” Tiền gửi ngân hàng”

+ Đối với doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp:

Nợ TK 627, 641, 642, 635, 811

    Có TK 112(1121)

  • Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt:

  Nợ TK 111(1111) “Tiền mặt”

    Có TK 112(1121) “Tiền gửi ngân hàng “

  • Chi đầu tư, chi góp vốn liên doanh, chi ký cược, ký quỹ ngắn hạn,dài hạn

  Nợ TK 121, 228, 222,  244

         Có TK 112 ”Tiền gửi ngân hàng”

  • Chi trả nợ bằng tiền gửi ngân hàng:

 Nợ TK 341, 331,333, 336, 338, 344

    Có TK 112(1121) “Tiền gửi ngân hàng “

  • Trả vốn góp cho các bên bằng tiền gửi ngân hàng:

Nợ TK 411

      Có TK 112  ”Tiền gửi ngân hàng”

  • Thanh toán các khoản làm giảm trừ doanh thu (DN tính thuế theo phương pháp khấu trừ:

Nợ TK 521

Nợ TK 333

       Có TK 112 ”Tiền gửi ngân hàng”

Trên đây là những chia sẻ của Kế Toán Việt Hưng hy vọng sẽ giúp ích phần nào đó cho các bạn trong quá trình làm việc kế toán của mình – Mọi thắc mắc cần giải đáp xin liên hệ: 098.868.0223 – 091.292.9959 – 098.292.9939 để được tư vấn miễn phí – chuyên sâu TẤT TẦN TẬT mọi vấn đề.

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0973.241.678
0982.929.939
0973.241.678
0982.929.939