Nguyên lý kế toán doanh nghiệp – Để các bạn kế toán mới bắt đầu làm quen như khóa học kế toán dành cho người mới bắt đầu. Kế toán Việt Hưng xin chia sẻ các kinh nghiệm và nguyên tắc nhớ dễ học về nguyên lý kế toán, bước khởi đầu để các bạn vào phần thực hành
Nguyên lý kế toán doanh nghiệp là gì?
Nguyên lý kế toán doanh nghiệp là nhóm nguyên tắc nền tảng quy định cách ghi nhận, phân loại và trình bày nghiệp vụ kinh tế trong sổ kế toán. Hiểu ngắn gọn: mọi nghiệp vụ đều phải giữ Tổng tài sản = Tổng nguồn vốn, ghi Nợ trước – ghi Có sau, và phản ánh đúng bản chất kinh tế của giao dịch. Chỉ cần nắm 4 nhóm tài khoản và 4 nguyên tắc cân đối trong bài là có thể tự định khoản phần lớn nghiệp vụ cơ bản.
- Tài khoản tài sản (đầu 1, 2): tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, có số dư bên Nợ.
- Tài khoản nguồn vốn (đầu 3, 4): tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, có số dư bên Có.
- Tài khoản doanh thu (đầu 5, 7): tăng ghi Có, giảm ghi Nợ, không có số dư cuối kỳ.
- Tài khoản chi phí (đầu 6, 8): tăng ghi Nợ, giảm ghi Có, không có số dư cuối kỳ.

1. Các tài khoản cần nhớ học tốt nguyên lý kế toán
1.1 Các tài khoản về tài sản cần ghi nhớ
- TK 111: Tiền mặt
- TK 112: Tiền gửi ngân hàng
- TK 131: Công nợ còn phải thu của khách hàng
- TK 242: Chi phí trả trước ngắn hạn và dài hạn
- TK 211: Nguyên giá TSCĐ
- TK 214: Khấu hao TSCĐ
- TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
> Tính chất: Tăng ghi bên nợ, giảm ghi bên có, và luôn có số dư cuối kỳ( trừ TK 214 là ngược lại)
1.2 Các tài khoản về nguồn vốn cần ghi nhớ
- TK 334: Lương phải trả nhân viên
- TK 341: Vay dài hạn phải trả
- TK 338: Phải trả khác
- TK 331: Phải trả nhà cung cấp
> Tính chất: Tăng ghi bên có, giảm ghi bên nợ, luôn có số dư bên có. Riêng TK 131 và 331 thì có số dư cả 2 bên và nó là TK lưỡng tính (nguyên lý kế toán)
1.3 Các Tài khoản về chi phí
- TK 811: Chi phí khác
- TK 6422: Chi phí quản lý doanh nghiệp
- TK 6323: Giá vốn dịch vụ- giá vốn này là gồm tất cả các chi phí gồm: Vật tư, nhân viên trực tiếp tạo ra doanh thu dịch vụ.
> Kết luận: Tài khoản đầu 6,8 Có tính chất tăng ghi bên nợ, giảm ghi bên có-> Luôn không có số dư
1.4 Các Tài khoản về doanh thu
- TK 5113: Doanh thu dịch vụ spa
- TK 711: Thu nhập bất thường
> Kết luận: Tài khoản đầu 5,7 có tính chất tăng ghi bên có và giảm ghi bên nợ và không có số dư cuối kỳ
1.5 Tổng hợp các kết luận
– Như vậy các TK có đầu số 1,2,6,8 Tăng ghi bên nợ, giảm ghi bên có, Và Đầu 1 , 2 thì có số dư bên nợ, Đầu 6,8 Không có số dư.
– Như vậy các TK có đầu 5,7 Tăng ghi bên có, giảm ghi bên nợ và đầu 3,4 thì luôn có số dư bên có, Đầu 5,7 không có số dư cuối kỳ.
Cách định khoản một nghiệp vụ kế toán trong 3 bước
- Xác định nghiệp vụ làm thay đổi những khoản mục nào.
- Xếp mỗi khoản mục vào nhóm tài khoản và xác định nó tăng hay giảm.
- Áp quy tắc Nợ – Có của nhóm đó rồi kiểm tra tổng Nợ bằng tổng Có.
Ví dụ chi tiền mặt trả lương nhân viên: tiền mặt là tài sản giảm nên ghi Có TK 111; khoản lương ghi Nợ TK 334 nếu đã trích trước, hoặc Nợ TK 642 nếu chi trực tiếp. Hai bên cùng một giá trị nên bút toán cân.
3 lỗi người mới hay gặp khi học nguyên lý kế toán
- Học thuộc số hiệu tài khoản mà không hiểu nhóm tài khoản, dẫn đến ghi ngược bên Nợ – Có.
- Không kiểm tra cân đối sau mỗi bút toán nên sai sót bị dồn lại.
- Chỉ nhìn tên chứng từ mà không xét bản chất kinh tế của giao dịch.
2. Các nguyên tắc kế toán khi hạch toán cần phải nhớ
Vì tổng tài sản luôn luôn bằng tổng nguồn vốn nên:
NT1: Một tài sản này tăng lên thì một tài sản khác giảm đi vì nó ảnh hưởng đến 1 phía nên một khoản này tăng thì một khoản khác phải giảm đi cùng một giá trị.
Ví dụ 1: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt (nguyên lý kế toán)
Phân tích nghiệp vụ
+ TK 111: Tiền mặt
+ Tk 112: Tiền gửi ngân hàng
ở nghiệp vụ này tiền mặt sẽ tăng lên, ngân hàng giảm đi và cả 2 tài khoản này đều là tài sản , Do đó TĂNG ghi Nợ , GIẢM ghi Có
Nợ TK 111: 10.000.000đ
Có TK 112: 10.000.000đ
Ví dụ 2: Ngược lại với ví dụ 1 Nộp tiền mặt vào tài khoản ngân hàng số tiền 12.000.000đ (nguyên lý kế toán)
Phân tích nghiệp vụ:
+ TK 111 bị giảm đi
+ TK 112: Tăng lên rồi
Nợ TK 112: 12.000.000đ
Có TK 111: 12.000.000đ
- NT2: Một nguồn vốn này tăng lên thì một nguồn vốn khác giảm đi vì nó ảnh hưởng đến 1 phía nên một khoản này tăng thì một khoản khác phải giảm đi cùng một giá trị.
Ví dụ: Vay tiền ngân hàng về để trả tiền công nợ cho nhà cung cấp (nguyên lý kế toán)
Phân tích nghiệp vụ:
+ Khoản vay ngân hàng là TK 341- tăng lên
+ Phải trả nhà cung cấp là TK 331- Giảm đi
Vậy ở đây cả 2 TK này là đầu 3 hết do đó
Nợ TK 331
Có TK 341
- NT3: Một tài sản này tăng lên thì một nguồn vốn khác cũng phải tăng theo đồng giá trị
Ví dụ: Mượn vốn của cá nhân bằng tiền mặt: 100 triệu
Nợ TK 111: 100 tr – Tăng- Tài sản
Có TK 338: 100 triệu – Tăng – Nguồn vốn
- NT4: Một tài sản này giảm đi thì nguồn vốn khác cũng giảm theo
Ví dụ: Công ty trả lại tiền đã mượn cho cá nhân ở NV3 (nguyên lý kế toán)
Nợ TK 338: 50 triệu- Nguồn vốn giảm
Có TK 111: 50 triệu – Tài sản giảm
Câu hỏi thường gặp về nguyên lý kế toán
Nguyên lý kế toán doanh nghiệp gồm những gì?
Gồm các nguyên tắc ghi nhận và cân đối cơ bản: cân đối Tài sản = Nguồn vốn, ghi Nợ trước – ghi Có sau, tôn trọng bản chất kinh tế của nghiệp vụ, và phân loại đúng 4 nhóm tài khoản tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí.
Tài khoản 131 và 331 có số dư bên nào?
Đây là hai tài khoản lưỡng tính. TK 131 thường dư bên Nợ nhưng có thể dư bên Có khi khách trả trước; TK 331 thường dư bên Có nhưng có thể dư bên Nợ khi doanh nghiệp ứng trước tiền hàng. Khi lên báo cáo cần tách riêng phần dư Nợ và dư Có, không bù trừ.
Người mới nên bắt đầu học nguyên lý kế toán từ đâu?
Nên đi theo thứ tự: phương trình kế toán và bảng cân đối → 4 nhóm tài khoản → định khoản các nghiệp vụ tiền mặt, mua bán, lương → đọc lại bút toán trên sổ và báo cáo. Luyện từng nghiệp vụ nhỏ rồi tăng dần sẽ dễ nhớ hơn học thuộc danh mục tài khoản. Nếu cần lộ trình có hướng dẫn, bạn có thể tham khảo chương trình học kế toán online của Kế toán Việt Hưng.
Vì sao tổng Nợ luôn bằng tổng Có?
Vì mỗi nghiệp vụ được ghi kép: một bên phản ánh nguồn lực tăng hoặc giảm, bên còn lại phản ánh nguồn hình thành tương ứng với cùng một giá trị. Đây là hệ quả trực tiếp của nguyên tắc Tài sản = Nguồn vốn.
Kế toán Việt Hưng chia sẻ những bài học nguyên lý kế toán doanh nghiệp dành cho các bạn mới bắt đầu làm quen với kế toán. Hãy tham gia khóa học kế toán Online dành cho người mới bắt đầu 1 kèm 1 thành thạo sau 1 tháng theo học.





