Bài tập kế toán tài chính 1 tổng hợp | Kế toán Việt Hưng

Bài tập kế toán tài chính 1 | Nếu kế toán là bộ phận thực hiện nhiệm vụ tổng hợp doanh thu, tính toán ra con số cụ thể mọi hoạt động thu – chi tài chính, luân chuyển dòng tiền, theo dõi và thực hiện thanh toán các hoá đơn,… thì bộ phận tài chính là đơn vị tiếp nhận những con số đó để phân tích và dự đoán ngoài kinh phí để đảm bảo khai thác tối đa hiệu quả nguồn vốn. Nhằm hỗ trợ mọi hoạt động liên quan tới tài chính cùng doanh nghiệp phát triển. Hãy cùng Kế toán Việt Hưng tham khảo thực hành một số bài tập để rút kinh nghiệm bản thân.

bài tập kế toán tài chính tổng hợp
Bài tập kế toán tài chính tổng hợp | Kế toán Việt Hưng

1. Bài tập kế toán tài chính 1 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 1

Một công ty có 2 đơn vị cơ sở A & B kinh doanh khác tỉnh, đơn vị cơ sở có tổ chức kế toán riêng, kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên, thuế GTGT khấu trừ 10%. Trong tháng có tình hình kinh doanh như sau:

YÊU CẦU: Lập bút toán nhật ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty, đơn vị cơ sở A và B.

BÀI GIẢI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

1- Công ty chi tiền mặt cấp vốn cho A 200.000.000đ, cấp vốn cho B 1 TSCĐ hữu hình có nguyên giá 150.000.000đ, đã hao mòn 50.000.000đ.

+ Kế toán tại công ty :

a/ Nợ TK 1361(A) 200.000.000

Có TK 1111 200.000.000

b/ Nợ TK 1361(B) 100.000.000

Nợ TK 214 50.000.000

Có TK 211 150.000.000

+ Kế toán tại cơ sở A:

Nợ TK 1111 200.000.000

Có TK 411 200.000.000

+ Kế toán tại cơ sở B:

Nợ TK 211 150.000.000

Có TK 214 50.000.000

Có TK 411 100.000.000

2- Công ty lập “Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ” hàng giá xuất kho 100.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 110.000.000đ chuyển cho A, nhưng A chỉ nhập kho thực tế có giá xuất kho 90.000.000đ, giá bán nội bộ chưa thuế 100.000.000đ, hàng thiếu chưa rõ nguyên nhân do công ty chịu trách nhiệm theo dõi.

+ Kế toán tại công ty

a/ Nợ TK 157 100.000.000

Có TK 156 100.000.000

b/ Nợ TK 1381 10.000.000

Có TK 157 10.000.000

+ Kế toán tại cơ sở A

Nợ TK 156 110.000.000

Có TK 336(Cty) 110.000.000

3- Công ty trả thay hoá đơn khoản nợ tháng trước về chi phí vận chuyển bán hàng cho B 9.900.000đ bằng TGNH, trong đó thuế GTGT khấu trừ 900.000đ.

+ Kế toán tại công ty

Nợ TK 1368(B) 9.900.000

Có TK 1121 9.900.000

+ Kế toán tại cơ sở B

Nợ TK 331 9.900.000

Có TK 336(Cty) 9.900.000

4- Theo lệnh công ty, A chuyển cho B lô hàng hóa giá bán chưa thuế trên hoá đơn 30.000.000đ, giá xuất kho 28.000.000đ. Đơn vị cơ sở B nhận đủ hàng hóa nhập kho.

+ Kế toán tại cơ sở A:

a/ Nợ TK 1368(Cty) 33.000.000

Có TK 3331 3.000.000

Có TK 512 30.000.000

b/ Nợ TK 632 28.000.000

Có TK 156 28.000.000

+ Kế toán tại cơ sở B

Nợ TK 156 30.000.000

Nợ TK 133 3.000.000

Có TK 336(Cty) 33.000.000

+ Công ty Nợ TK 1368(B) 33.000.000

Có TK 336(A) 33.000.000

5- Đơn vị cơ sở B chi tiền mặt 800.000đ trả lại khấu hao sử dụng TSCĐ cho công ty (trả vốn).

+ Kế toán tại cơ sở B:

Nợ TK 411 800.000

Có TK 1111 800.000

+ Kế toán tại Công ty

Nợ TK 1111 800.000

Có TK 1361(B) 800.000

6- Cơ sở A bán hết hàng nhận ở nghiệp vụ 2 thu bằng tiền mặt theo giá bán chưa thuế 110.000.000đ.

Kế toán tại cơ sở A

a/ Nợ TK 111 121.000.000

Có TK 33311 11.000.000

CóTK 511 110.000.000

b/ Nợ TK 632 110.000.000

Có TK 156 110.000.000

7- Cơ sở A lập bảng kê hàng bán ở nghiệp vụ 2 gởi công ty và công ty đã lập hoá đơn gởi A. Công ty cũng đã xử lý hàng thiếu nguyên nhân do xuất nhầm, tiến hành điều chỉnh sổ sách.

+ Kế toán tại Công ty

a/ Nợ TK 1368(A) 110.000.000

Có TK 3331 10.000.000

Có TK 512 100.000.000

b/ Nợ TK 632 90.000.000

Có TK 157 90.000.000

c/ Nợ TK 156 10.000.000

Có TK 1381 10.000.000

+ Kế toán tại cơ sở A:

Nợ TK 133 10.000.000

Có TK 632 10.000.000

2. Bài tập kế toán tài chính 1 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 2

Hai công ty xuất nhập khẩu A và B tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, có tình hình kinh doanh hàng xuất khẩu với thuế suất thuế GTGT hàng xuất khẩu 0% (hệ thống kê khai thường xuyên). Trích tình hình trong tháng:

YÊU CẦU: Hãy hạch toán cho cả 2 công ty A và B.

1/ Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên, tỷ giá xuất theo phương pháp nhập sau xuất trước.

2/ Tính và kết chuyển doanh thu bán hàng thuần trong tháng.

BÀI GIẢI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

1- Công ty A xuất khẩu trực tiếp lô hàng hóa, giá xuất kho 10.000.000đ, giá bán 1.200USD/FOB.HCM, hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu. TGGD: 16.100VND/USD. Thuế xuất khẩu tính 2%.

☻Hạch toán tại Công ty A:

a. Nợ TK 632 : 10.000.000

Có TK 156 : 10.000.000

b. Nợ TK 131(NN) : 1.200 USD * 16.100 = 19.320.000

Có TK 511 : 19.320.000

c. Nợ TK 511 : 19.320.000 * 2% = 386.400

Có TK 333 (3333) : 386.400

2- Công ty A gởi hàng hóa nhờ công ty B xuất ủy thác, giá xuất kho 50.000.000đ, giá bán 6.000USD/FOB.HCM, hàng còn chờ tại cảng, công ty B đã nhận hàng. TGGD: 16.050 VND/USD

☻Hạch toán tại Công ty A (Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

Nợ TK 157 : 50.00.000

Có TK 156 : 50.000.000

Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

Ghi đơn Nợ TK 003 : 6.000 USD

3- Công ty A nhận được giấy báo Có của ngân hàng về việc thu tiền của khách hàng ở nghiệp vụ

NỘI DUNG

– Thu tiền khách hàng : 1.200USD

– Trừ phí ngân hàng : 10USD và thuế GTGT 1 USD

– Ghi tăng TGNH công ty A : 1.189USD. TGGD: 15.900 VND/USD.

☻Hạch toán tại Công ty A:

a. Nợ TK 112 (1122) :1.189 USD * 15.900 = 18.905.100

Nợ TK 635 : 237.800

Có TK 131(NN) :1.189USD * 16.100 = 19.142.900

b. Nợ TK 641 : 10 USD * 15.900 = 159.000

Nợ TK 133 : 1 USD * 15.900 = 15.900

Nợ TK 635 : 11 USD * (16.100-15.900) = 2.200

Có TK 131(NN) : 11 USD * 16.100 = 177.100

c. Ghi đơn Nợ TK 007 : 1.189 USD

4- Công ty B chi tiền mặt 1.000.000đ để làm thủ tục xuất khẩu ủy thác (nghiệp vụ 2), rút TGNH 500.000đ để nộp thuế xuất khẩu thay cho công ty A. Hàng đã giao lên tàu, tiền chưa thu. TGGD 16.100 VND/USD.

Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

a. Thuế XK phải nộp

Nợ 331(A): 500.000

Có 3388 (nộp thuế XK): 500.000

b. Nợ TK 331(A) : 1.000.000

Có TK 111 : 1.000.000

Nợ 3388 (nộp thuế XK): 500.000

Có TK 112(1121) : 500.000

c. Ghi đơn Có TK 003 : 6.000 USD

d. Nợ TK 131(NN) : 6000 USD * 16.100 = 96.600.000

Có TK 331(A) : 96.600.000

☻Hạch toán tại Công ty A (Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

a. Nợ TK 511 : 500.000

Có TK 3333 : 500.000

b. Nợ TK 641 : 1.000.000

Nợ TK 3333 : 500.000

Có TK 131(B) : 1.500.000

c. Nợ TK 632 : 50.000.000

Có TK 157 : 50.000.000

d. Nợ TK 131 (B) : 96.600.000 = 6000 USD * 16.100

Có TK 511 : 96.600.000

5- Công ty B nhận được giấy báo ngân hàng về xuất ủy thác cho A, nội dung:

– Thu tiền khách hàng : 6.000USD

– Trừ phí ngân hàng (công ty A chịu): 50USD và thuế GTGT 5 USD tính thuế cho công ty B khấu trừ

– Ghi tăng TGNH công ty B : 5.945USD. TGGD: 16.090 VND/USD.

Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

Nợ TK 112(1122) : 5.945 USD * 16.090 = 95.655.050

Nợ TK 331(A) : 50 USD * 16.090 = 804.500 (phải thu phí NH)

Nợ 133: 5 USD * 16.090 = 80.450

Nợ TK 635 : 6.000 USD * (16.100-16.090) = 60.000

Có TK 131(NN): 6000 USD * 16.100 = 96.600.000

Ghi Đơn Nợ TK 007 : 5.945 USD

6- Công ty B và công ty A đối chiếu công nợ và thanh lý hợp đồng:

– Công ty B chuyển ngoại tệ 5.945USD TGNH cho công ty A, sau khi trừ phí ngân hàng (Cty B xuất lại HĐơn chi phí cho công ty A). TGGD: 16.020VND/USD

– Công ty A thanh toán lại tiền thuế và chi phí xuất khẩu cho công ty B là 1.500.000đ và tiền hoa hồng ủy thác xuất 20USD quy ra đồng VN TGGD :16.020VND/USD, thuế suất GTGT hoa hồng 10%.

Tất cả đã chuyển xong bằng TGNH.

Hạch toán tại Công ty B (Nhận xuất khẩu uỷ thác)

a. Nợ TK 331(A) : 6,000 USD * 16.100 = 95.238.900 (theo TG ghi sổ)

Có TK 112(1122): 5.945 USD *16.090= 95.655.050 (theo LIFO)

Có TK 33311: 5 USD * 16.090 = 80.450 (phát hành HĐơn)

Có TK 331(A) : 50 USD * 16.090 = 804.500 (đã thu lại phí NH)

Có TK 515 : 6,000 USD * (16.100-16.090) = 60.000

b. Ghi đơn Có TK 007 : 5,945 USD

c. Nợ TK 112 (1121) : 1.500.000 (thuế+phí XK)

Có TK 331(331A) : 1.500.000

d. Nợ TK 112(1121) : 22 USD * 16.020 = 352.440 (tỷ giá quy đổi)

Có TK 5113 : 320.400

Có TK 33311 : 32.040

☻Hạch toán tại Công ty A ( Đơn vị xuất khẩu uỷ thác):

6. a. Nợ TK 112(1122) : 5945 USD * 16.020 = 95.238.900 (tỷ giá ngày giao dịch 16.020)

Nợ TK 641 : 50 USD * 16.090 = 804.500 (căn cứ vào HĐơn nhận được từ B theo tỷ giá đã chi hộ)

Nợ TK 133 : 5 USD * 16.090 = 80.450

Nợ TK 635 : 476.150

Có TK 131(B) : 6.000 USD * 16.100 = 96.600.000

b. Ghi đơn Nợ TK 007 : 5.945 USD

c. Nợ TK 131(B) : 1.500.000

Có TK 112(1121) : 1.500.000

d. Nợ TK 641 : 20 USD * 16.020 = 320.400

Nợ TK 133 : 32.040

Có TK 112(1121) : 352.440

bài tập kế toán tài chính
Top 5 thương hiệu dẫn đầu Việt Nam

3. Bài tập kế toán tài chính 1 về nghiệp vụ kinh tế phát sinh 3

Công ty ABC kế toán HTK theo KKTX, kê khai và nộp thuế GTGT khấu trừ. Số dư đầu tháng 12/N của một vài tài khoản như sau:

TK 1122 78.500.000 (5.000 USD)

TK 131 (Công ty A) Dư Có 15.700.000 (1.000 USD)

TK 131 (công ty X) Dư Nợ 30.400.000 (2.000 USD), hạn nợ tháng 2/N+2

TK 331 (Công ty B) Dư Có 20.000.000

TK 311 75.000.000 (5.000 USD)

TK 341 152.000.000 (10.000 USD)

Yêu cầu: Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên.

BÀI GIẢI KẾ TOÁN TÀI CHÍNH 1

Trong tháng 12/N phát sinh các nghiệp vụ kinh tế như sau:

1. Công ty ABC xuất kho một lô hàng hóa có giá gốc 30.000.000, bán cho Công ty A với giá thanh toán 3.300 USD (Gồm thuế GTGT 10%). Công ty A đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán. Cho biết: tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 15.800 VND/USD.

a) Nợ TK 632 30.000.000

Có TK 156 30.000.000

b) Nợ TK 131(A) 1.000 * 15.700 + 2.300 * 15.800 = 52.040.000

Nợ TK 635 100.000

Có TK 511 3.000 * 15.800 = 47.400.000

Có TK 33311 300 * 15.800 = 4.740.000

2. Công ty A thanh toán số ngoại tệ còn nợ bằng TGNH. Cho biết: tỷ giá bình quân liên ngân hàng là 15.900 VND/USD.

Nợ TK 1122 2.300USD * 15.900 = 36.570.000

Có TK 131(A) 2.300USD * 15.800 = 36.340.000

Có TK 515 230.000

Ghi đơn Nợ TK 007 2.300USD

3. Công ty ABC thanh toán khoản nợ Công ty B bằng TGNH 1.000 USD, phần còn lại bằng VND theo TGBQLNH 16.000 VND/USD. Cho biết: Công ty ABC tính giá xuất ngoại tệ theo phương pháp nhập trước, xuất trước.

Nợ TK 331(B) 20.000.000

Có TK 1122 1.000USD * 15.700 = 15.700.000

Có TK 1121 20.000.000-(1000 *16.000)= 4.000.000

Có TK 515 300.000

Ghi đơn Có TK 007 1.000USD

4. Công ty ABC điều chỉnh số dư các tài khoản có gốc ngoại tệ theo tỷ giá bình quân liên ngân hàng ngày 31/12/N là 16.000 VND/USD và xử lý chênh lệch tỷ giá do điều chỉnh.

a) Nợ TK 1122: 4.000USD*(16.000 – 15.700) + 2.300USD * (16.000 – 15.900) = 1.430.000

Có TK 4131

b) Nợ TK 4131 5.000USD * (16.000 – 15.000) = 5.000.000

Có TK 311

c) Nợ TK 131(X – nợ dài hạn) 2.000USD * (16.000 – 15.200) = 1.600.000

Có TK 4131

d) Nợ TK 4131 10.000USD * (16.000 – 15.200) = 8.000.000

Có TK 341

e) Xử lý CLTG do ĐGL:

– Đối với KM Tiền (TK 1122) và công nợ ngắn hạn (TK 311): bù trừ và để số dư cuối năm: SD Nợ TK 4131: 3.570.000 (5.000.000 – 1.430.000)

– Đối với bù trừ lấy số thuần và kết chuyển

Nợ TK 635: 6.400.000 (8.000.000 – 1.600.000)

Có TK 4131

XEM THÊM: Các Khoá học kế toán Online 1 Kèm 1 Trực tiếp

Trên đây là các dạng bài tập kế toán tài chính 1 tổng hợp mong rằng sẽ giúp các bạn nhà kế vận dụng tốt vào thực tế – Tham gia ngay các khoá học Kế toán Việt Hưng với giáo viên riêng 1 Kèm 1 trực tiếp để đem về khối kinh nghiệm từ các bậc tiền bối nhà nghề luôn sẵn sàng hỗ trợ chỉ dạy nghề.

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0973.241.678
0982.929.939
0973.241.678
0982.929.939