Kế toán quản trị là gì? Bài toán thực tế về kế toán quản trị chi phí

Kế toán quản trị là gì? Cùng Kế toán Việt Hưng tham khảo mẫu bài toán thực tế về kế toán quản trị chi phí qua bài viết ngay sau đây nhé

ke-toan-quan-tri-la-gi-bai-toan-thuc-te-ve-ke-toan-quan-tri-chi-phi
Kế toán quản trị là gì? Bài toán thực tế về kế toán quản trị chi phí

1, Sơ bộ về Kế toán quản trị

* Khái niệm

Kế toán quản trị là lĩnh vực chuyên môn của kế toán nhằm nắm bắt các vấn đề về thực trạng, đặc biệt thực trạng tài chính của doanh nghiệp; qua đó phục vụ công tác quản trị nội bộ và ra quyết định quản trị. Thông tin của kế toán quản trị đặc biệt quan trọng trong quá trình vận hành của doanh nghiệp, đồng thời phục vụ việc kiểm soát, đánh giá doanh nghiệp đó.

* Mục tiêu của kế toán quản trị

– Biết được từng thành phần chi phí, tính toán và tổng hợp chi phí sản xuất, giá thành cho từng loại sản phẩm, từng loại công trình dịch vụ.

– Xây dựng được các khoản dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt động.

– Kiểm soát thực hiện và giải trình các nguyên nhân chênh lệch giữa chi phí theo dự toán và thực tế.

– Cung cấp các thông tin cần thiết để có các quyết định kinh doanh hợp lý.

* Vai trò của kế toán quản trị

Kế toán quản trị đã chuyển chức năng từ người lưu giữ sổ sách, số liệu trong quá khứ để trở thành nhà thiết kế của những hệ thống thông tin quản trị trọng yếu của tổ chức. Các nhà kế toán quản trị phải tham gia vào việc xây dựng và thực hiện chiến lược, sau đó biến các dự định chiến lược và năng lực thành các biện pháp quản trị và vận hành.

* Nội dung công việc của kế toán quản trị

+ Hạch toán chi phí

Nội dung chính là xác định chi phí chứ không phải là hạch toán thật chính xác vì các số liệu chỉ phục vụ mục tiêu nội bộ, không có tính pháp lý. Các thông tin chi phí này được phép sử dụng linh hoạt hơn thông thường.

+ Kiểm soát và lập kế hoạch

Kết hợp nhịp nhàng quy trình lập kế hoạch, đánh giá với các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

+ Đánh giá hiệu quả

Công việc này cần chú trọng tới các hiệu quả phi tài chính dựa trên các dữ liệu tài chính

=> Phân loại chi phí SXKD trong kế toán quản trị:

– Các loại giá thành sản phẩm được sử dụng trong kế toán quản trị.

– Đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và đối tượng tính giá thành.

– Phương pháp tập hợp CPSX.

– Kế toán tập hợp CPSX.

– Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang.

– Tổ chức kế toán tập hợp chí phí và tính giá thành sản phẩm.

– Lập báo cáo sản xuất

=> Phân loại chi phí

Trong thực tế, Phân loại chi phí trong doanh nghiệp là nhằm mục đích phục vụ cho  việc quản trị hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, do đó căn cứ vào mục đích, yêu cầu quản trị của doanh nghiệp trong từng thời kì, từng hoàn cảnh để  từ đó lựa chọn tiêu thức phân loại phù hợp.

 Về khía cạnh kinh tế, chi phí được chia làm hai loại:

+ Chi phí sản xuất: là chi phí hình thành nên giá trị của sản phẩm sản xuất, gồm: Chi phí NVL trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung.

+ Chi phí  ngoài sản xuất: là chi phí không làm tăng giá trị sản phẩm sản xuất nhưng cần thiết để hoàn thành qúa trình sản xuất, kinh doanh gồm: chi phí cho việc bán hàng, chi phí cho công tác quản lý doanh nghiệp.

– Theo mối quan hệ giữa chi phí với các khoản mục trên báo cáo tài chính, ta phân loại như sau:

+ Chi phí sản phẩm: là chi phí cấu thành nên giá trị đơn vị sản phẩm hoàn thành, đang tồn kho đã được bán.

+ Chi phí thời kỳ: là những chi phí phát sinh trong một kỳ kinh doanh ( theo thời gian ) của một doanh nghiệp, nó có thể liên quan đến nhiều đối tượng,  sản phẩm khác nhau. Chi phí thời kỳ có đặc điểm là những chi phí làm giảm lợi tức trong thời gian kinh doanh mà chi phí đó phát sinh.

– Xét theo mối quan hệ với việc lập kế hoạch và kiểm tra, chi phí được chia ra:

+ Chi phí khả biến

+ Chi phí bất biến

+ Chi phí hỗn hợp: là chi phí gồm cả yếu tố khả biến và bất biến ( ví dụ: chi phí điện thoại, chi phí sửa chữa, bảo trì tài sản cố định,..)

– Theo tính chất chi phí được chia ra làm các loại:

+ Chi phí trực tiếp: là những chi phí cấu thành lên sản phẩm, gắn liền với một sản phẩm đó hoặc dịch vụ nhất định hoàn thành ( ví dụ: chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp,…)

+ Chi phí gián tiếp: là những chi phí liên quan đến nhiều sản phẩm, hoặc nhiều dịch vụ khác nhau mà chúng không làm tăng giá trị sản phẩm, dịch vụ ( ví dụ: chi phí quản lý phòng ban, chi phí lương nhân viên các phòng ban,..) Chi phí gián tiếp phải được phân bổ cụ thể vào từng đơn vị, sản phẩm, công việc.

+ Chi phí kiểm soát được là những chi phí mà cấp quản lý dự đoán được số phát sinh và thuộc quyền quyết định của cấp quản lý đó.

+ Chi phí không kiểm soát được là những chi phí mà cấp quản lý không dự toán được sự phát sinh , đồng thời  nó không thuộc thẩm quyền quyết định của cấp quản lý đó.

* Phương pháp tập hợp chi phí

– Doanh nghiệp cần lựa chọn  một trong các phương pháp tập hợp chi phí phù hợp từng loại chi phí của doanh nghiệp mình để đạt được hiệu quả tối ưu nhất.

+ Phương pháp trực tiếp

– Áp dụng cho trường hợp các chi phí phát sinh chỉ liên quan tới một đối tượng chịu chi phí. Với phương pháp này thì chi phí của đối tượng nào sẽ được tập hợp trực tiếp cho đối tượng đó.

+  Phương pháp phân bổ

– Áp dụng cho trường hợp các chi phí phát sinh liên quan đến hai hay nhiều đối tượng trở lên chịu chi phí. 

* Xác định trung tâm chi phí

– Việc xác định trung tâm chi phí thuộc vào quá trình sản xuất và quy mô hoạt động của từng doanh nghiệp. Các trung tâm chi phí thường được phân loại là:

+ Trung tâm chính, như: trung tâm mua hàng, trung tâm sản xuất ( các phân xưởng, bộ phận sản xuất )

+ Trung tâm phụ, như: trung tâm hành chính, quản trị, trung tâm kế toán, tài chính,..

2, Bài toán thực tế về kế toán quản trị chi phí

Vấn đề thực tế xảy ra liên quan tới kế toán quản trị chi phí thường gặp ở 2 dạng sau:

a, Dự toán chi phí sản xuất chung

Cho biết

– Dự tính số lượng sản phẩm tiêu thụ cho cả năm và ở từng quý

– Giá bán dự tính của 1 sản phẩm

– Bảng định mức chuẩn về chi phí sản xuất.

Qua dữ liệu trên bài toán đặt ra có thể gồm những yêu cầu như sau:

– Lập dự toán về doanh thu tiêu thụ sản phẩm và dự kiến số tiền thu được

– Lập dự toán sản xuất

– Lập dự toán thời hạn thanh toán chi phí mua nguyên vật liệu trực tiếp

– Lập dự toán chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

b, Dự toán chi phí nhân công

Ở dạng bài tập này, thông thường sẽ cho biết các chi phí bán hàng và chi phí hành chính, cũng như kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp. Khi đó các vấn đề đặt ra có thể là yêu cầu lập báo cáo hoạt động cho năm tới với những điều kiện cụ thể, tính điểm hòa vốn của doanh nghiệp cho năm tới ở những điều kiện cho trước, vẽ đồ thị minh họa,…

3. Bài tập về chi phí

3.1 Công thức tính chi phí

kế toán quản trị

chi phí

Lập phương trình chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm

Chi phí đơn vị = TC / Q = ( V * Q + TFC ) / Q = V + TFC / Q

Gọi Y : chi phí đơn vị sản phẩm a: biến phí đơn vị sản phẩm ( a = TVC / Công suất tối đa )

X : sản lượng

⇒ Phương trình chi phí cho mỗi đơn vị sản phẩm là Y = a + TFC / X 

⇒ Phương trình tổng chi phí sản xuất Y = a * X + TFC

Báo cáo thu nhập theo chức năng hoạt động của chi phí hoặc Báo cáo kiểu truyền thống (kế toán tài chính)

quản trị

Báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí (ứng xử của chi phí) hoặc Báo cáo kiểu trực tiếp

quản trị

Ứng dụng báo cáo thu nhập theo số dư đảm phí để phân tích kịch bản

quản trị

Ví dụ: Có số liệu về hoạt động sản xuất và kinh doanh tại công ty Thúy Liên với sản phẩm laptop hiệu 3 con gà trong tháng 9 như sau : sản lượng sản xuất và tiêu thụ 10.000 sản phẩm, với giá bán 5$ / sản phẩm, biến phí 3$ / sản phẩm, định phí trong tháng 17.500 $.

Kịch bản 1 : Dự đoán nhu cầu thị trường thay đổi

Qua hoạt động marketing, công ty dự đoán sản lượng bán trong tháng tới tăng 5%. Trong điều kiện các yếu tố khác không đổi, công ty nên thực hiện phương án này hay không ?

Bài giải:

∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5 * 10.000 * 1,05 – 5 * 10.000 = 2.500

∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 10.000 * 1,05 – 3 * 10.000 = 1.500

∆ Định phí = 0

⇒ ∆ Lợi nhuận thuần = 2.500 – 1.500 = 1.000
⇒ Công ty nên thực hiện kịch bản này.

Kịch bản 2: Thay đổi định phí và doanh thu

Công ty hi vọng nếu tăng thêm chi phí quảng cáo mỗi tháng 3.000 $ thì doanh thu sẽ tăng 20% ( giá bán không đổi ). Hãy xem xét quyết định này ( giả sử các yếu tố khác không đổi ).

Bài giải:

Doanh thu = Giá bán đơn vị * Số lượng sản phẩm tiêu thụ

Biến phí = Biến phí đơn vị * Số lượng sản phẩm tiêu thụ

Doanh thu thay đổi là do tác động của giá bán hoặc sản lượng.

  • Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của giá bán ( số lượng không đổi ) thì TVC không bị ảnh hưởng.
  • Nếu doanh thu thay đổi là do tác động của lượng bán ( giá bán không đổi ) thì TVC sẽ thay đổi.
  • Khi sản lượng thay đổi thì TFC không đổi.

Doanh thu tăng 20% ( giá bán không đổi )

→ P1 = P0 = 5 $ / sản phẩm , Q1 = 10.000 * ( 1 + 20% ) = 12.000

∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5 * 12.000 – 5 * 10.000 = 10.000

∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3 * 12.000 – 3 * 10.000 = 6.000

∆ Định phí = 3.000

⇒ ∆ Lợi nhuận thuần = 10.000 – 6.000 – 3.000 = 1.000

⇒ Công ty nên thực hiện kịch bản này.

Kịch bản 3 : Thay đổi giá bán và biến phí

Do tình hình khan hiếm nguyên vật liệu nên biến phí đơn vị tăng lên 3,1 $/ sản phẩm và công ty quyết định tăng giá bán lên 5,2 $ / sản phẩm và vì vậy khối lượng tiêu thụ giảm chỉ còn 9.000 sản phẩm. Công ty có nên chọn phương án này không

Bài giải:

∆ Doanh thu = P1 * Q1 – P0 * Q0 = 5,2 * 9.000 – 5 * 10.000 = – 3.200

∆ Biến phí = V1 * Q1 – V0 * Q0 = 3,1 * 9.000 – 3 * 10.000 = – 2.100

∆ Định phí = 0

⇒∆ Lợi nhuận thuần = – 3.200 – ( – 2.100 ) = – 1.100

⇒ Công ty không nên thực hiện kịch bản này.

Hy vọng bạn đã nắm rõ hơn về kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp. Chúc các bạn học tốt!

 

 

 

BÌNH LUẬN

avatar
  Theo dõi  
Thông báo cho