Chia sẻ các công việc của kế toán cuối năm 2019 – đầu năm 2020

Cuối năm là thời điểm chạy nước rút của kế toán, là thời điểm phát sinh nhiều công việc phải làm. Bài viết ngày hôm nay Kế toán Việt Hưng sẽ Chia sẻ các công việc của kế toán cuối năm 2019 – đầu năm 2020.

công việc của kế toán cuối năm
Chia sẻ các công việc của kế toán cuối năm 2019 – đầu năm 2020

Các công việc của kế toán cuối năm tài chính

ĐẦU CÔNG VIỆC CUỐI NĂM NỘI DUNG THỰC HIỆN
Sắp xếp, in ấn sổ sách kế toán -Sắp xếp chứng từ gốc hàng tháng theo tuần tự của bảng kê thuế đầu vào đầu ra đã in và nộp báo cáo cho cơ quan thuế hàng tháng: Bắt đầu tư tháng 1 đến tháng 12 của năm tài chính , các chứng từ gốc: hóa đơn đầu vào đầu ra được kẹp chung với tờ khai thuế GTGT hàng tháng đã nộp cho cơ quan thuế (mỗi chứng từ hoặc một nhóm chứng từ phải kèm theo)

-Hóa đơn bán ra phải kẹp theo Phiếu thu nếu bán ra hoặc thu tiền vào đồng thời kẹp thêm phiếu xuất kho kẹp theo hợp đồng và thanh lý nếu có.

-Hóa đơn mua vào (đầu vào) phải kẹp với phiếu chi và phiếu nhập kho, phiếu đề nghị thanh toán kèm theo hợp đồng , thanh lý nếu có.

-Nếu bán chịu phải kẹp phiếu kế toán (hay phiếu hoạch toán) và phiếu xuất kho kèm theo hợp đồng , thanh lý nếu có. ,…

-Chuẩn bị sổ sách đã in hàng năm

Kiểm tra, rà soát các đầu công việc tránh phát sinh, thiếu – sai sót -Kiểm tra sự phù hợp của các chứng từ kế toán; việc định khoản, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh; việc lập và kê khai báo cáo thuế VAT hàng tháng; lập báo cáo quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp; hồ sơ quyết toán thuế thu nhập cá nhân; việc lập báo cáo tài chính theo quy định

-Điều chinh các sai sót, chưa phù hợp với quy định của pháp luật; thiết lập lại số sách kế toán, các báo cáo liên quan theo đúng quy định

-Trực tiếp làm việc và giải trình với cơ quan thuế

Nộp tờ khai thuế GTGT, TNCN, TNDN và báo cáo sử dụng hóa đơn Nộp các loại thuế sau khi trừ đi các khoản thuế đã tạm nộp trước, hạn nộp thuế cũng là hạn nộp tờ khai

-Theo tháng: Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.

-Theo quý: Chậm nhất là ngày 30 của tháng đầu tiên quý tiếp theo.

-Theo năm: Chậm nhất là ngày 30/01 năm sau.

-DN kê khai theo từng lần phát sinh: chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày phát sinh.

-Tờ khai quyết toán năm: Chậm nhất là ngày thứ 90 kể từ ngày kết thúc năm tài chính. Trường hợp doanh nghiệp chia tách, hợp nhất, sát nhập, chuyển đổi hình thức sở hữu, giải thể, chấm dứt hoạt động: Chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày có quyết định.

Làm Báo cáo Tài chính cho năm 2019 -Với DN áp dụng theo TT 200: Bảng CĐKT, KQKD, LCTT, Thuyết minh

-Với DN Áp dụng TT 133 cần thêm Bảng CĐ tài khoản khi nộp cho cơ quan thuế, còn LCTT thì khuyến khích nhưng không bắt buộc)

Quyết toán thuế TNDN/TNCN – Hạn 90 kể từ năm kết thúc năm tài chính thuế  TNDN

=> Lưu ý đối với công ty có vốn FDI/đại chúng/niêm yết phải có Báo cáo kiểm toán. Hạch toán thuế: Nợ 821/Có 3334

– Đăng ký MST cá nhân cho những ai chưa đăng ký, hồ sơ người phụ thuộc để quyết toán thuế TNCN. Lưu ý cá nhân cư trú/không cư trú (không cư trú thường là người nước ngoài, các bạn tham khảo TT 111 để rõ hơn về khái niệm cư trú và không cư trú) ; điều kiện ủy quyền quyết toán.

 => Lưu ý đặc biệt, cá nhân làm 2 nơi thì ko thuộc điều kiện ủy quyền quyết toán.

Xác định thu nhập miễn thuế, các khoản giảm trừ thu nhập tính thuế khác Như cổ tức, lãi chia từ lợi nhuận sau thuế khác, thu nhập từ đánh giá CLTG từ các khoản tiền và phải thu…(nên lưu file excel lại hoặc ghi rõ trong thuyết minh báo cáo tài chính)
Xác định chi phí không hợp lý hợp lệ để đưa vào B4 khi quyết toán thuế TNDN Tổng hợp thành một file Excel lưu lại đề phòng sau này cần xem lại: tránh trường hợp sau này thuế về kiểm tra yêu cầu cung cấp thì không biết trước đó đã loại trừ những chi phí nào cho doanh nghiệp để cơ quan thuế không loại trừ trùng lần nữa
Kết chuyển kết quả kinh doanh, sử dụng TK 911 Bút toán: Nợ 511,515,711/Có 911; Nợ 911/Có 632,635,641,642,811… Phần dư còn lại trên 911 kết chuyển vể TK 421: Nguyên tắc các tài khoản từ loại 5 trở đi thì ko có số dư cuối kỳ

=> Đầu năm 2019 nộp phí môn bài, deadline 30/01/2019, nếu từng nộp tờ khai một lần rồi thì giờ ko cần nộp nữa nếu không có sự thay đổi về mức đóng

Nộp tờ khai thuế tháng 12/2019 hoặc quý IV/2019 Hạn ngày 20/01 nếu khai tháng, ngày 30/01/2020 nếu kê theo quý: Thuế GTGT, TNCN,Báo tình hình sử dụng hóa đơn v.v…Việc xác định kê khai theo tháng hay quý các bạn lưu ý các từ khóa : kỳ áp dụng 3 năm, Liên quan thuế GTGT ghi nhớ mốc 50 tỷ, liên quan thuế TNCN lưu ý mốc 50 triệu tiền thuế khấu trừ (tuy nhiên nếu thuế GTGT kê theo quý thì thuế TNCN chắc chắn kê khai tạm tính theo quý, khi Thuế GTGT kê khai theo tháng thì khi đó mới xét mốc 50 triệu)
Đánh giá chênh lệch tỷ giá các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ Như tiền, công nợ. Lưu ý ko đánh giá các khoản ứng trước như dư có TK 131, dư nợ TK 331 (trừ khi hợp đồng kinh tế bị hủy ngang), sở dĩ TT 200 không quy định đanh giá các khoản số dư ứng trước là vì công nợ ứng trước không được hoàn trả bằng tiền mà là bằng hàng hóa và dịch vụ.

-Nếu lỗ hạch toán: Nợ 413/Có 131, 331,111,112…

-Nếu lãi hạch toán: Nơ 131,331,111,112/Có 413…

Sau khi hạch toán xong xuôi, số dư 413 còn bao nhiêu thì hạch toán kết chuyển sang 515 hoặc 635

=> Lưu ý: Lãi/lỗ do đánh giá tiền và các khoản phải thu là không tính thuế nên khi quyết toán thuế TNDN cần tách rõ lãi/lỗ của khoản này ra khỏi lãi/lỗ của việc đánh giá số dư ngoại tệ phải trả

Chạy giá hàng tồn kho tháng/quý/năm Tùy thuộc mỗi DN áp dụng nhất quán riêng như thế nào thì chạy như thế đó
Chạy phân bổ khấu hao, phân bổ TK 242 của tháng 12 (nếu bạn thống nhất phân bổ theo hằng tháng) Công  việc cần làm nếu kế toán thống nhất phân bổ theo hàng tháng
Hạch toán lãi dự thu Nếu có khoản tiền gửi tiết kiệm, bút toán nợ TK 1388/Có TK 515. Sang năm nhận lãi hạch toán lại : Nợ 112/Có 138 rồi hạch toán thêm phần lãi chưa hạch toán dự thu, nợ 112/Có 515
Trích trước các khoản chi phí phải trả Cho những khoản chi phí đã phát sinh nhưng chưa đủ chứng từ, chi phí lãi vay dự trả…

Bút toán: Nợ TK 6xx/Có TK 335. Sang năm có chứng từ thì hoàn lại Nợ 335/Có TK liên quan: 111,112,331…)

Đối chiếu xác nhận số dư ngân hàng Phần nguyên tắc phải khớp. Hình thức đối chiếu có thể gửi thư xác nhận hoặc đối chiếu qua sổ phụ ngân hàng
Kế toán lưu ý xem số dư tiền mặt Đ ể xác định tính hợp lý của chi phí lãi vay. Nếu số dư tiền mặt lớn mà có phát sinh lãi vay thì lãi vay khả năng bị loại trừ chi phí lãi vay
Hồ sơ trích lập dự phòng HTK Phải chặt chẽ theo TT 228, nếu ko đáp ứng yêu cầu của TT 228 thì rủi ro bị loại trừ chi phí dự phòng giảm giá hàng tồn kho là cao.
Xác định hàng tồn kho hư hỏng, giảm giá trị… Đ ể trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho. Bảng trích lập, xác định HTK giảm giá trị làm cơ sở trích lập phải chi tiết rõ Tài khoản, tên HTK, mã hàng. Thông thường đơn vị chi tiết ngay trên biên bản, báo cáo kiểm kê.

Hạch toán nợ 632/Có 229 (phần chênh lệch giữa số phải lập cuối năm với số đã trích lập)

=>  Xử lý chênh lệch giữa kiểm kê và sổ sách

Tổng  Tài sản Thực hiện các công tác kiểm kê tài sản. Nguyên tắc kiểm kê tại ngày 31/12/2019 tuy nhiên thực tế đơn vị có thể kiểm kê trước hoặc sau ngày 31/12, sau đó điều chỉnh theo số liệu theo thực tế phát sinh trong thời gian kiểm kê cho tới thời điểm kết thúc niên độ. Hầu hết các doanh nghiệp trên biên bản kiểm kê vẫn chốt số liệu kiểm kê là ngày 31/12/2019 mặc dù thực tế có thể khác.
Xác định công nợ phải thu khó đòi và trích lập dự phòng nợ phải thu khó đòi theo quy định Quá hạn từ 6 tháng đến dưới 12 tháng: 30%, từ 1 năm tới dưới 2 năm: 50%; từ 2 năm tới dưới 3 năm: 70%; từ 3 năm trở lên, trích lập đủ 100%.

Hạch toán: Nợ TK 642/Có Tk 229.

Hồ sơ trích lập dự phòng các bạn tham khảo TT 228, trong đó lưu ý kỹ về thư xác nhận là chứng từ nhất quyết phải có để hồ sơ được trừ (trong khi thực tế nó đã khó đòi thì rất khó có thư xác nhận)

Đối chiếu công nợ: nếu công nợ có sự chênh lệch cần tìm ra nguyên nhân chênh lệch Do người mua hay người bán hạch toán thiếu. Cái này rất quan trọng bởi vì nếu các bạn hạch toán không kịp thời có thể có rủi ro về thuế (ví dụ: Doanh thu ghi nhận muộn thì Thuế truy thu thuế tương ứng bởi phần doanh thu ghi nhận thiếu năm 2019, Nếu chi phí năm 2019 mà các bạn ghi nhận năm 2020 thì chi phí đó không đúng kỳ dẫn tới rủi ro thuế loại trừ chi phí của năm 2020)

Trên đây là toàn bộ bài viết Chia sẻ các công việc của kế toán cuối năm tài chính – thuế năm 2019. Hãy đến Việt Hưng để tham gia các khoá học kế toán online uy tín tại Trung tâm! 

Theo dõi
Thông báo cho
guest
0 Comments
Phản hồi nội tuyến
Xem tất cả bình luận
0973.241.678
0982.929.939
0973.241.678
0982.929.939